Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Chuyên đề và cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
    Ngày gửi: 19h:49' 17-07-2017
    Dung lượng: 269.5 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 2 người (Hoàng Quang Huynh, Nguyễn Thị Hiền)

    HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ

    A. MỤC TIÊU: Học sinh nắm được
    - Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: và Cách giải
    - Một số dạng toán về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

    B. NỘI DUNG:
    I: CÁCH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản
    1.- Vận dụng quy tắc thế và quy tắc cộng đại số để giải các hệ phương trình sau:
    Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
    
    
    
    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)
    Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
    
    


    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)

    
    2.- Bài tập:
    Bài 1: Giải các hệ phương trình
    1)  2) 3) 4) 

    5)  6)  7) 
    Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:
    1)  2) 
    3)  4) 
    5)  6) 

    Dạng 2. Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ





    Bài tập:
    1) 2)  3) 
    4)  5)  6)
    7) 8) 
    Dạng 3. Giải và biện luận hệ phương trình
    Phương pháp giải:
    Từ một phương trình của hệ tìm y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được phương trình bậc nhất đối với x
    Giả sử phương trình bậc nhất đối với x có dạng: ax = b (1)
    Biện luận phương trình (1) ta sẽ có sự biện luận của hệ
    i) Nếu a=0: (1) trở thành 0x = b
    - Nếu b = 0 thì hệ có vô số nghiệm
    - Nếu b0 thì hệ vô nghiệm
    ii) Nếu a 0 thì (1)  x = , Thay vào biểu thức của x ta tìm y, lúc đó hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
    Ví dụ: Giải và biện luận hệ phương trình: 
    Từ (1)  y = mx – 2m, thay vào (2) ta được:
    4x – m(mx – 2m) = m + 6 (m2 – 4)x = (2m + 3)(m – 2) (3)
    i) Nếu m2 – 4  0 hay m2 thì x = 
    Khi đó y = - . Hệ có nghiệm duy nhất: (;-)

    ii) Nếu m = 2 thì (3) thỏa mãn với mọi x, khi đó y = mx -2m = 2x – 4
    Hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x  R
    iii) Nếu m = -2 thì (3) trở thành 0x = 4 . Hệ vô nghiệm
    Vậy: - Nếu m2 thì hệ có nghiệm duy nhất: (x,y) = (;-)
    - Nếu m = 2 thì hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x  R
    - Nếu m = -2 thì hệ vô nghiệm
    Bài tập: Giải và biện luận các hệ phương trình sau:
    1)  2)  3) 
    4)  5)  6) 
    DẠNG 4: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THAM SỐ ĐỂ HỆ CÓ NGHIỆM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC
    Phương pháp giải:
    Giải hệ phương trình theo tham số
    Viết x, y của hệ về dạng: n +  với n, k nguyên
    Tìm m nguyên để f(m) là ước của k

    Ví dụ1: Định m nguyên để hệ có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên:
    
    HD Giải:
    
    
    để hệ có nghiệm duy nhất thì m2 – 4 0 hay m 
    Vậy với m  hệ phương trình có nghiệm duy nhất
    
    Để x, y là những số nguyên thì m + 2  Ư(3) = 
    Vậy: m + 2 = 1, 3 => m = -1; -3; 1; -5
    Bài Tập:
    Bài 1:
    Định m nguyên để hệ có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên:
    
    Bài 2:
    Định m, n để hệ phương trình sau có nghiệm là (2; -1)
    
    HD:
    Thay x = 2 ; y = -1 vào hệ ta được hệ phương trình với ẩn m, n
    Định
     
    Gửi ý kiến