De thi HSG Hoa 11


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:34' 11-03-2011
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích: 0 người
sở GD-ĐT hà tĩnh Kì thi học sinh giỏi tỉnh – năm học 2004-2005
Môn thi : Hoá họclớp 11
Thời gian làm bài 150 phút (không kể giao đề)

Câu I:
1) Trong hóa học người ta dùng giá trị tích số ion của nước (kH2O) ở 250C là 1.10-14. Trong nghiên kứu y học người ta lại thường dùng (kH2O) ở 370C (nhiệt độ của cơ thể), ở nhiệt độ này (kH2O) là 2,5.10-14. Hãy tính PH của nước tinh khiết ở 370C.
2) Để hoà tan hết một mẫu Zn trong dung dịch HCl ở 200C cần 27 phút. Củng mẫu Zn đó tan hết trong dung dịch HCl nói trên ở 400C trong 3 phút. Hỏi nếu cho mẫu Zn đó vào dung dịch HCl nói trên ở 700C thì sau thời gian bao lâu mẫu Zn sẻ tan hoàn toàn?
3) Có 5 hỗn hợp khí được đánh số:
CO2, SO2,N2, HCl (1) ; SO2, CO, H2S, O2 (2) ; HCl, CO, N2, Cl2, (3) ;
H2, HBr, CO2, SO2 (4) ; O2, CO, H2, NO (5).
Hỏi hỗn hợp nào không thể tồn tại (ngay ở cả nhiệt độ thường)? Nêu cách phân biệt các khí trong hỗn hợp (4).
Câu II:
1) Có 5 dung dịch: Na2CO3, NaCl; NaOH ; KHSO4 ; Ba(OH)2 (mỗi dung dịch có nồng độ 0,1 mol/l) chứa trong 5 lọ không ghi nhãn. Không dùng thuốc thử, chỉ bằng các thao tác đơn giản ta có thể nhận ra được những dung dịch nào trong số các dung dịch trên? Tại sao?
2) Phân biệt 7 dung dịch mất nhãn sau: NH4Cl, HCl, Na2CO3, Na2SO4, H2SO4, BaCl2, NaOH (chỉ được dùng thêm một thuốc thử là quỳ tím)?
3) Cho khí H2S lội chậm qua dung dịch A gồm các muối FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 ( nồng độ mỗi chất xấp xĩ 0,1M) cho tới khi bảo hoà, được kết tủa B và dung dịch D.
a- Hãy cho biết các chất có trong kết tủa B và dung dịch D?
b- Thêm dần NH3 vào D cho đến dư. Có hiện tượng gì xẩy ra? Viết phương trình ion để giải thích?
Câu III:
1) Cho 3,072 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 và Fe vào dung dịch HNO3 0,4M thu được 0,2688 lít khí NO duy nhất ở (đktc), dung dịch B và m gam Fe không tan. Cho dung dịch NaOH vào B cho đến dư được 2,7 gam kết tủa.
Tính m và thể tích dung dịch HNO3 đã dùng.
2) Cho 27,4 gam kim loại Ba vào 500 gam dung dịch chứa hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2%, đun nóng để đuổi hết khí NH3 ra khỏi dung dịch. Tính thể tích khí tạo ra (đktc) và tính nồng độ % dung dịch sau phản ứng?
Câu IV:
1) Khí C2H4 được điều chế trong phòng thí nghịêm thường có lẫn tạp chất là SO2. Muốn thu được C2H4 tinh khiết ta có thể dùng dung dịch nào trong số các dung dịch sau: KMnO4, Br2, K2CO3, BaCl2, KOH? Tại sao? Viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Khi cho metyl xiclo pentan tác dụng với Cl2 trong điều kiện chiếu sáng, có thể tạo ra được mấy dẫn xuất mono clo? Viết công thức cấu tạo các sản phẩm và cho biết sản phẩm nào là sản phẩm chính?
3) Trộn ankin A với 1 hiđro cácbon B rồi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong, được 35 gam kết tủa và dung dịch có khối lượng tăng 12,4 gam so với ban đầu. Dung dịch này khi tác dụng với NaOH dư l