Polime và vật liệu polime


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn
Ngày gửi: 08h:09' 07-05-2012
Dung lượng: 281.5 KB
Số lượt tải: 1327
Số lượt thích: 0 người
POLIME


































VẬT LIỆU POLIME
- Chất dẻo
- Tơ
- Cao su
- Keo dán tổng hợp

I. Chất dẻo
* Chất dẻo và vật liệu compozit
- Chất dẻo: vật liệu polime có tính dẻo.
- Vật liệu compozit: vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau
+ Chất nền (polime): nhựa nhiệt dẻo hoặc nhựa nhiệt rắn.
+ Chất độn có thể là dạng sơi (bông, đay, …) hoặc bột (Silicat, CaCO3, …
* Một số polime dùng làm chất dẻo
Polime
Monome - PP điều chế
Tính chất
Ứng dụng

Polietilen PE
Etilen
Trùng hợp
Dẻo mềm, nóng chảy ở trên 110oC.
Làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa…

Poli(vinyl clorua) PVC
vinyl clorua
Trùng hợp
Rắn, vô định hình, cách điện tốt, bền với axit…
Vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa…

Poli(metyl metacrylat) PMM
metyl metacrylat
Trùng hợp
Rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt.
Chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas

Poli(phenol-fomanđehit) PPF
phenol và fomanđehit
Pư cộng và trùng ngưng
Nhựa novolac: mạch không nhánh, rắn.
Nhựa rezol: mạch không nhánh, rắn.
Nhựa rezit: mạng không gian
sản xuất bột ép, sơn.
sản xuất sơn, keo và rezit.
sản xuất vỏ máy, dụng cụ cách điện

II. Tơ
* Khái niệm: vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định
* Phân loại
- Tơ thiên nhiên (sẵn có trong TN): bông (, lenxenlulozơ) len và tơ tằm (polipeptit)
- Tơ hóa học (chế tạo bằng pp hóa học) → Tơ tổng hợp (từ pl tổng hợp): tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (vinilon)
Tơ bán tổng hợp (nhân tạo): tơ visco, xenlulozơ axetat, …
*Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
Polime
Monome - PP điều chế
Tính chất
Ứng dụng

Tơ nilon-6,6
poliamit
hexametylen điamin và axit ađipic
trùng ngưng
dai bền, mềm mại óng mượt, ít thẫm nước. kém bền với nhiệt, axit, kiềm
vải may mặc, vải lót lốp xe, dây cạp, dây dù, đan lưới.

Tơ lapsan
poliesste
axit terephtalic và etylen glicol
trùng ngưng
bền về cơ học, bền với nhiệt, bền với axit và kiềm hơn
dệt vải may mặc.

Tơ nitron (olon)
vinylic
acrilonitrin CH2=CH-CN
trùng hợp
dai, bền với nhiệt
dệt vải may quần áo ấm.

Tơ nilon-6: trùng ngưng từ axit aminocaproic.
Tơ enang: trùng ngưng từ axit aminoenantioic.
Tơ capron: trùng hợp caprolactam.
Tơ clorin: Thế nguyên tử H của PVC bằng nguyên tử Cl theo tỉ lệ xác định.
III. Cao su
* Khái niệm: Vật liệu polime có tính đàn hồi
* Phân loại
A. Cao su thiên nhiên: (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n, có cấu hình cis. Được lấy từ mủ cây cao su.
B. Cao su tổng hợp: Vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ ankađien bằng phản ứng trùng hợp.
* Cao su buna: trùng hợp buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2.
* Cao su isopren: trùng hợp isopren: CH2=C(CH3)-CH=CH2.
* Cao su buna-N: đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin.
* Cao su buna-S: đồng trùng hợp buta-1,3-đien và stiren.
* Cao su cloropren: trùng hợp cloropren CH2=CCl-CH=CH2.
Cao su tổng hợp có tính đàn hồi kém cao su thiên nhiên.
IV. Keo dán
* Khái niệm (tổng hợp hoặc tự nhiên): vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính.
* Phân loại
- Theo bản chất hóa học: keo dán vô cơ (hồ tinh bột, keo epoxi), keo dán vô cơ (thủy tinh lỏng, matit vô cơ).
- Theo dạng keo: keo lỏng, keo nhựa dẻo, keo dán dạng bột hay bản mỏng.
* Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng
1. Keo dán epoxi: gồm hai hợp phần: hợp phần chính là chất hữu cơ và