bai tap ancol


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Nhân
Ngày gửi: 09h:51' 02-09-2012
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích: 0 người
ANCOL
A. LÍ THUYẾT
I. Công thức –Đồng phân- Tên gọi
Bài 1. Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các ancol sau :
a. CH3CH2CH2CH2OH b. CH3CH(OH)CH2CH3 c. (CH3)3COH
d. (CH3)2CHCH2CH2OH e. CH2=CH-CH2OH g. C6H5CH2OH
Bài 2. Hãy viết CTCT và gọi tên các ancol đồng phân ứng với CTPT: C4H10O, C5H12O, C6H12O
Bài 3. Viết CTCT a. Ancol bậc I có CTPT C6H14O
b. Ancol thơm có CTPT C8H10O
c. Ancol đa chức có CTPT C3H8O2
Bài 4. Viết CTCT a. Hợp chất đơn chúc có CTPT C4H10O và gọi tên
b. Ancol không no có CTPT C4H8O
Bài 5. Viết CTTQ của ancol a. no đơn chức, hở
b. no đa chức mạch hở
c. Ancol tổng quát
Bài 6. Điều kiện để một ancol đa chức hòa tan được Cu(OH)2/OH−: phải có 2 nhóm OH− liên kết với hai nguyên tử C gần nhau. Hãy cho biết ancol C4H10O2 có bao nhiêu CTCT hòa tan được Cu(OH)2/OH− cho dung dịch màu xanh.
Bài 7. Cho A có CTCT HO-C6H4-CH2OH. Viết PTPƯ của A với: dd HCl, Na, NaOH, CuO to.
II. Tính chất vật lí.
Trong dd ancol tồn tại bao nhiêu loại liên kết hidro. Viết công thức biểu diễn
III. Tính chất chất hóa học và điều chế.
Bài 1. Viết các phương trình phản ứng để điều chế ancol etylic; ancol metylic; ancol alytic; glyxerin; propandiol -1,2; ancol benzylic từ đá vôi và than đá . . .
Bài 2. Cho các ancol có công thức là C3H8On
1. Viết công thức cấu tạo của các ancol đó và gọi tên,
2. Viết phương trình phản ứng khi cho các ancol trên tác dụng với Na, CuO/t0, Cu(OH)2, HNO3, CH3COOH/H2SO4 đặc nóng.
Bài 4. Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng và gọi tên các sản phẩm hữu cơ tạo thành trong các trường hợp sau :
a) Propan-2-ol tác dụng với H2SO4 đặc ở 140oC.
b) Metanol tác dụng với H2SO4 đặc tạo thành đimetyl sunfat.
c) Propan-2-ol tác dụng với KBr và H2SO4 đun nóng.
d) Ancol isoamylic tác dụng với H2SO4 đặc ở 180oC.
Bài 5. Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất trong các nhóm sau :
Butyl metyl ete, butan-1,4-điol và etylen glicol (etan-1,2-điol)
B. MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ ANCOL
DẠNG 1: KHI GẶP DẠNG TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL
-  Khi đốt cháy ancol : n H2O > n CO2 → ancol no
-  n ancol cháy = n H2O – n CO2
VD: Oxi hóa 0,6 gam một ancol đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 dựng dd KOH dư. Khối lượng bình 1 tăng 0,72; bình 2 tăng 1,32 gam. CTPT của ancol A là :
A. C2H6O      B. C3H8O                C. C4H10O               D. C5H12O
Giải : Cách 1: tính mC; mH; mO thiết lập CT dạng tổng quát.
Cách 2: nCO2 = 1,32 / 44 = 0,03
 n H2O = 0,72 / 18 = 0,04
n H2O > n CO2   →  ancol no đơn chức CnH2n + 2O
→ n ancol cháy = n H2O -  n CO2 = 0,04 -0,03 = 0,01
M = 14n+18 = 0,6/0,01 = 60 → n = 3 → C3H8O
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X?
Câu 2: X là ancol no mạch hở khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần vừa đủ 3,5 mol O2. Xác định công thức cấu tạo của X?

DẠNG 2 : KHI CHO ANCOL TÁC DỤNG VỚI Na ; K
- Nếu n H2 = ½ n ancol → ancol đơn chức và ngược lại
- Nếu n H2 =  n ancol → ancol hai chức và ngược lại
- m ancol  + m Na  = m muối  +  m H2
Câu 1: Cho 0,1 mol ancol A tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (