Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Một Số Bài Tập BD HSG Cơ Nhiệt Điện

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Unknown
    Người gửi: Trịnh Hồng Quế
    Ngày gửi: 00h:27' 09-12-2012
    Dung lượng: 101.5 KB
    Số lượt tải: 62
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1. Trong mạch điện hình bên, UMN = 12 V, ampe kế và vôn kế lí tưởng, vôn kế V chỉ 8 V, điện trở R3 = 10 Ω. Dòng điện qua R3 là I3 = 0,6 A, ampe kế chỉ 0,4 A.
    a. Tính: R1, R2, Ro.
    b. Giảm R2, thì số chỉ của vôn kế, ampe kế thay đổi như thế nào? Giải thích.
    ĐS:
    a. Ro = 4 Ω, R1 = 10 / 3 Ω, R2 = 20 Ω
    b. Số chỉ vôn kế giảm, số chỉ ampe kế tăng.
    Bài 2. Cho một cốc rỗng hình trụ, chiều cao h = 25 cm, thành dày nhưng đáy rất mỏng nổi trong một bình hình trụ chứa nước, ta thấy cốc chìm một nửa. Sau đó người ta đổ dầu vào trong cốc cho đến khi mực nước trong bình ngang với miệng cốc. Tính độ chênh lệch giữa mức nước trong bình và mức dầu trong cốc. Cho biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,8 lần khối lượng riêng của nước, bán kính trong của cốc gấp 5 lần bề dày thành cốc.
    Bài 3. Hai bình thông nhau có tiết diện S1 = 30 cm² và S2 = 10 cm² chứa nước. Thả vào bình lớn một vật nặng A hình trụ diện tích đáy S = 25 cm², chiều cao h = 40 cm, có khối lượng riêng D = 500 kg/m³. Tính độ dâng cao của nước trong mỗi bình. Biết khối lượng riêng của nước là Do = 1000 kg/m³.
    Bài 4. Hai xe ô tô chuyển động thẳng đều ở hai bến A và B. Khi chúng chuyển động lại gần nhau thì cứ sau mỗi khoảng thời gian t = 1 h, khoảng cách giữa chúng giảm đi một quãng đường S = 80 km. Nếu chúng giữ nguyên vận tốc và chuyển động cùng chiều, thì cứ sau mỗi khoảng thời gian t’ = 30 phút, khoảng cách giữa chúng giảm đi S’ = 4 km. Tính vận tốc v1, v2 của mỗi xe, giả sử v1 > v2.
    Bài 5. Trên một đường gấp khúc tạo thành tam giác đều ABC, cạnh AB = 30m, có hai xe cùng xuất phát từ A. Xe (I) đi theo hướng AB với vận tốc v1 = 3 m/s, xe (II) theo hướng AC với vận tốc v2 = 2 m/s. Mỗi xe chạy 5 vòng, hai xe chuyển động coi như đều. Hãy xác định các thời điểm mà 2 xe gặp nhau và số lần hai xe gặp nhau.
    Bài 6. Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng m1 = 2 kg được nung tới nhiệt độ 600 °C vào một hỗn hợp nước đá ở 0 °C. Hỗn hợp có khối lượng tổng cộng là m2 = 2 kg.
    a. Tính khối lượng nước đá có trong hỗn hợp, biết nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 50 °C. Cho nhiệt dung riêng của thép, nước là C1 = 460 J/kg.K; C2 = 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là: λ = 3,4.105 J/kg.
    b. Thực ra trong quá trình trên có một lớp nuớc tiếp xúc trực tiếp với quả cầu bị hoá hơi nên nhiệt độ cuối cuối cùng của hỗn hợp chỉ là 48 °C. Tính lượng nước đã hóa thành hơi. Cho nhiệt hoá hơi của nước là: L = 2,3.106 J/kg.
    Bài 7. Trong bình hình trụ, tiết diện S chứa nước có chiều cao H = 15 cm. Người ta thả vào bình một thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nó nổi trong nước thì mực nước dâng lên một đoạn h = 8 cm. Nếu nhấn chìm thanh hoàn toàn thì mực nước sẽ cao bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước và thanh lần lượt là D1 = 1 g/cm³; D2 = 0,8 g/cm³.
    Bài 8. Cho mạch điện như hình bên. U1 = 180 V; R1 = 2000 (; R2 = 3000 (.
    a) Khi mắc vôn kế có điện trở RV song song với R1, vôn kế chỉ U1 = 60 V. Hãy xác định cường độ dòng điện qua các điện trở R1 và R2.
    b) Nếu mắc vôn kế song song với điện trở R2, vôn kế chỉ bao nhiêu?
    Bài 9. Đặt một hiệu điện thế UAB không đổi vào hai đầu đoạn mạch điện gồm R1 = 5 (; R2 = 20 ( mắc nối tiếp. Trong mạch có mắc ampe kế để đo cường độ dòng điện mạch chính. Điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể.
    a. Ampe kế chỉ 2 A. Tính hiệu điện thế UAB.
    b. Mắc thêm một bóng đèn dây tóc có điện trở Rđ = R3 = 12 ( không đổi song song với R2. Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở tương đương RAB của mạch.
    c.

     
    Gửi ý kiến
    print