Bài: Thực hành


(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lê Hùng
Ngày gửi: 16h:16' 21-12-2012
Dung lượng: 439.5 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người


Bài : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA ENZYME
Nguyên tắc:
Nhiệt độ có ảnh hưởng quan trọng đến tốc độ phản ứng của enzyme. Sự tăng tốc độ phản ứng của enzyme bằng cách nân nhiệt độ chỉ có hiệu quả trong một khoảng nhiệt độ tương đối hẹp
Nhiệt độ tối thích của phần lớn các enzyme là trong khoảng 40-600C. Ở nhiệt độ trên 800C hầu hết các enzyme bị biến tính không thuận nghịch
Cách tiến hành & kết quả:
Chuẩn bị 4 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2ml dd tinh bột 1%
Ống 1 : gia nhiệt ở 85-900C
Ống 2 : cho vào nước đá
Ống 3 : để ở tủ ấm 45-500C
Ống 4 : để ở nhiệt độ phòng
Giữ các ống trong 15 phút để dd trong ống đạt đến các nhiệt độ tương ứng
Tiếp tục cho vào mỗi ống 0,5ml dd amylase cũng đã đạt các nhiệt độ trên và đặt các ống nghiệm ở các nhiệt độ cũ
Sau 1, 2, 4, 6, 8 và 12 phút lấy từ mỗi ống 1 giọt, nhỏ vào các giọt thuốc thử Lugol đã chuẩn bị sẵn trên bản kính. Quan sát màu tạo thành


Ống 1
Ống 2
Ống 3
Ống 4

1 phút
Xanh đen
Tím đen
Đen
Đen đậm

2 phút
Xanh đen
Đen nhạt
Tím đen
Nâu đất

4 phút
Xanh đen
Nâu đen
Nâu nhạt
Nâu đất nhạt

6 phút
Xanh đen
Nâu đen
Nâu nhạt nhạt
Nâu đất nhạt

8 phút
Xanh đen
Nâu đất
Nâu nhạt hơn
Nâu đất nhạt hơn

12 phút
Xanh đen
Nâu đen
Nâu rất nhạt
Màu của lugol

Qua bảng trên ta thấy : trong ống 1 và ống 2 thì màu dd tinh bột thay đổi không đáng kể, trong ống 3 và ống 4 màu của dd tinh bột thay đổi nhờ enzyme đã thủy phân
Giải thích :
Nhiệt độ có ảnh hưởng quan trọng đến tốc độ phản ứng của enzyme. Nhiệt độ tối thích của phản ứng enzyme nằm trong phạm vi 40-500C và có thể biển đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ sạch của enzyme, thời gian phản ứng…Nhiệt độ mà enzyme bị mất hoàn toàn hoạt tính xúc tác gọi là nhiệt độ tới hạn, thường vào khoảng trên 700C. Ở nhiệt độ tới hạn, enzyme bị biến tính, ít khi có khả năng được hồi phục lại hoạt độ. Ngược lại, dưới 00C, hoạt độ enzyme tuy bị giảm nhưng lại có thể tăng lên khi đưa về nhiệt độ bình thường


Bài : PHẢN ỨNG VỚI THUỐC THỬ FEHLING
Nguyên tắc:
Do có chứa chức aldehyde hoặc ceton cho nên các monosaccharide có tính khử và được gọi là đường khử. Nếu 2 monosaccharid kết hợp với nhau bằng 2 hydroxyl glucoside thì disacccharide tạo thành bị mất tính khử. Còn nếu nhóm OH glucoside của nhóm này liên kết với nhóm OH alcol của monosaccharid kia thì disaccharid tạo thành vẫn còn tính khử
Khi đun đường khử với dd thuốc thử Fehling thì kết tủa đỏ của Cu2O hình thành ( do đường khử đã khử Cu(OH)2 có trong Fehling thành CuO2)
Nguyên liệu và hóa chất:
Dung dịch Glucose 1%
Dung dịch Mantose 1%
Dung dịch Saccharide 1%
Thuốc thử Fehling A (CuSO4)
Thuốc thử Fehling B (Seignet + NaOH)
Cách tiến hành & kết quả:
Lấy 3 ống nghiệm, đánh số từ 1-3 như sau :
Ống 1 : cho 2ml glucose 1% + 1ml Fehling A + 1ml Fehling B + đun trong 5 phút
Kết quả: có kết tủa đỏ gạch tươi ( Cu2O )
PTPỨ:



Ống 2 : cho 2ml maltose 1% + 1ml Fehling A + 1ml Fehling B + đun trong 5 phút
Kết quả: có kết tủa đỏ gạch tươi ( Cu2O )
PTPỨ:



Ống 3 : cho 2ml saccharide 1% + 1ml Fehling A + 1ml Fehling B + đun trong 5 phút
Kết quả: không hiện tượng
PTPỨ:



Giải thích:
+ Thuốc thử Fehling là hỗn hợp 2dd :
* dd CuSO4
* và dd muối Seignet với NaOH.
Khi trộn 2 dd trên với nhau thì xảy ra phản ứng: CuSO4 + 2 NaOH ( Cu(OH)2 + Na2SO4
Sau đó dd CuSO4 tác dụng với muối seignet tạo muối phức hòa tan, dd có màu xanh thẫm
Muối phức trên là hợp chất không bền
Trong môi trường kiềm, các mono và 1 số dixacarit khử Cu2+ dưới dạng alcolat đồng thành Cu2+, chức aldehit bị oxi hóa thành axit hoặc muối tương ứng
Do glucose và maltose có tính khử nên khi đun với dd thuốc thử Fehling thì kết tủa đỏ của Cu2O hình thành (do đường đã khử Cu(OH)2 có trong Fehling thành Cu2O)