Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài: Thực hành

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Lê Hùng
    Ngày gửi: 16h:16' 21-12-2012
    Dung lượng: 439.5 KB
    Số lượt tải: 78
    Số lượt thích: 0 người

    Bài : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA ENZYME
    Nguyên tắc:
    Nhiệt độ có ảnh hưởng quan trọng đến tốc độ phản ứng của enzyme. Sự tăng tốc độ phản ứng của enzyme bằng cách nân nhiệt độ chỉ có hiệu quả trong một khoảng nhiệt độ tương đối hẹp
    Nhiệt độ tối thích của phần lớn các enzyme là trong khoảng 40-600C. Ở nhiệt độ trên 800C hầu hết các enzyme bị biến tính không thuận nghịch
    Cách tiến hành & kết quả:
    Chuẩn bị 4 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2ml dd tinh bột 1%
    Ống 1 : gia nhiệt ở 85-900C
    Ống 2 : cho vào nước đá
    Ống 3 : để ở tủ ấm 45-500C
    Ống 4 : để ở nhiệt độ phòng
    Giữ các ống trong 15 phút để dd trong ống đạt đến các nhiệt độ tương ứng
    Tiếp tục cho vào mỗi ống 0,5ml dd amylase cũng đã đạt các nhiệt độ trên và đặt các ống nghiệm ở các nhiệt độ cũ
    Sau 1, 2, 4, 6, 8 và 12 phút lấy từ mỗi ống 1 giọt, nhỏ vào các giọt thuốc thử Lugol đã chuẩn bị sẵn trên bản kính. Quan sát màu tạo thành


    Ống 1
    Ống 2
    Ống 3
    Ống 4
    
    1 phút
    Xanh đen
    Tím đen
    Đen
    Đen đậm
    
    2 phút
    Xanh đen
    Đen nhạt
    Tím đen
    Nâu đất
    
    4 phút
    Xanh đen
    Nâu đen
    Nâu nhạt
    Nâu đất nhạt
    
    6 phút
    Xanh đen
    Nâu đen
    Nâu nhạt nhạt
    Nâu đất nhạt
    
    8 phút
    Xanh đen
    Nâu đất
    Nâu nhạt hơn
    Nâu đất nhạt hơn
    
    12 phút
    Xanh đen
    Nâu đen
    Nâu rất nhạt
    Màu của lugol
    
    Qua bảng trên ta thấy : trong ống 1 và ống 2 thì màu dd tinh bột thay đổi không đáng kể, trong ống 3 và ống 4 màu của dd tinh bột thay đổi nhờ enzyme đã thủy phân
    Giải thích :
    Nhiệt độ có ảnh hưởng quan trọng đến tốc độ phản ứng của enzyme. Nhiệt độ tối thích của phản ứng enzyme nằm trong phạm vi 40-500C và có thể biển đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ sạch của enzyme, thời gian phản ứng…Nhiệt độ mà enzyme bị mất hoàn toàn hoạt tính xúc tác gọi là nhiệt độ tới hạn, thường vào khoảng trên 700C. Ở nhiệt độ tới hạn, enzyme bị biến tính, ít khi có khả năng được hồi phục lại hoạt độ. Ngược lại, dưới 00C, hoạt độ enzyme tuy bị giảm nhưng lại có thể tăng lên khi đưa về nhiệt độ bình thường


    Bài : PHẢN ỨNG VỚI THUỐC THỬ FEHLING
    Nguyên tắc:
    Do có chứa chức aldehyde hoặc ceton cho nên các monosaccharide có tính khử và được gọi là đường khử. Nếu 2 monosaccharid kết hợp với nhau bằng 2 hydroxyl glucoside thì disacccharide tạo thành bị mất tính khử. Còn nếu nhóm OH glucoside của nhóm này liên kết với nhóm OH alcol của monosaccharid kia thì disaccharid tạo thành vẫn còn tính khử
    Khi đun đường khử với dd thuốc thử Fehling thì kết tủa đỏ của Cu2O hình thành ( do đường khử đã khử Cu(OH)2 có trong Fehling thành CuO2)
    Nguyên liệu và hóa chất:
    Dung dịch Glucose 1%
    Dung dịch Mantose 1%
    Dung dịch Saccharide 1%
    Thuốc thử Fehling A (CuSO4)
    Thuốc thử Fehling B (Seignet + NaOH)
    Cách tiến hành & kết quả:
    Lấy 3 ống nghiệm, đánh số từ 1-3 như sau :
    Ống 1 : cho 2ml glucose 1% + 1ml Fehling A + 1ml Fehling B + đun trong 5 phút
    Kết quả: có kết tủa đỏ gạch tươi ( Cu2O )
    PTPỨ:



    Ống 2 : cho 2ml maltose 1% + 1ml Fehling A + 1ml Fehling B + đun trong 5 phút
    Kết quả: có kết tủa đỏ gạch tươi ( Cu2O )
    PTPỨ:



    Ống 3 : cho 2ml saccharide 1% + 1ml Fehling A + 1ml Fehling B + đun trong 5 phút
    Kết quả: không hiện tượng
    PTPỨ:
    
    
    
    Giải thích:
    + Thuốc thử Fehling là hỗn hợp 2dd :
    * dd CuSO4
    * và dd muối Seignet với NaOH.
    Khi trộn 2 dd trên với nhau thì xảy ra phản ứng: CuSO4 + 2 NaOH ( Cu(OH)2 + Na2SO4
    Sau đó dd CuSO4 tác dụng với muối seignet tạo muối phức hòa tan, dd có màu xanh thẫm
    Muối phức trên là hợp chất không bền
    Trong môi trường kiềm, các mono và 1 số dixacarit khử Cu2+ dưới dạng alcolat đồng thành Cu2+, chức aldehit bị oxi hóa thành axit hoặc muối tương ứng
    Do glucose và maltose có tính khử nên khi đun với dd thuốc thử Fehling thì kết tủa đỏ của Cu2O hình thành (do đường đã khử Cu(OH)2 có trong Fehling thành Cu2O)


     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng