De thi Violimpic 6 bai 2 - vong 3 (2013-2014)

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Sơn
Ngày gửi: 23h:25' 30-09-2013
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người

Câu 1: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
Câu 2: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
Câu 3: Tính: 30 + 31 + 32 + … + 40 = 
Câu 4: Tính tích: 23.564.7 = 
Câu 5: Biết: /. Tính: 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + 5.5! = 
Câu 6: Số các số tự nhiên có hai chữ số là 
Câu 7: Số có năm chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 9 và nhỏ hơn số 10019 là số 
Câu 8: Thống kê điểm 10 môn Toán trong học kì I của lớp 6A người ta thấy: có 40 học sinh đạt ít nhất một điểm 10; 27 học sinh đạt ít nhất hai điểm 10; 19 học sinh đạt ít nhất ba điểm 10; 14 học sinh đạt ít nhất bốn điểm 10 và không có học sinh nào đạt được năm điểm 10 hoặc nhiều hơn. Tổng số điểm 10 môn Toán lớp 6A đạt được trong học kì I là 
Câu 9: Tìm số có hai chữ số dạng /, biết rằng: /. Số cần tìm là 
Câu 10: Cho ba chữ số / thỏa mãn /. Gọi A là tập hợp các số có ba chữ số, mỗi số gồm cả ba chữ số /. Biết rằng tổng của hai số nhỏ nhất trong tập hợp A bằng 488. Khi đó / 
Câu 1: Tính: 30 + 31 + 32 + … + 40 = 
Câu 2: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
Câu 3: Tính tích: 23.564.7 = 
Câu 4: Tính tích: 764.458 = 
Câu 5: Cho P là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số, tận cùng bằng 5. Số phần tử của tập hợp P là 
Câu 6: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
Câu 7: Tổng các số tự nhiên lẻ từ 1 đến 999 bằng 
Câu 8: Cho phép tính cộng:/. Như vậy/ 
Câu 9: Chia các số tự nhiên từ 1 đến 100 thành hai lớp: lớp số chẵn và lớp số lẻ. Như vậy tổng các chữ số của hai lớp hơn kém nhau  đơn vị.
Câu 10: Tổng của tất cả các số tự nhiên có hai chữ số là 
Câu 1: Số phần tử của tập hợp A = {/}là 
Câu 2: Tính tích: 764.458 = 
Câu 3: Tính tích: 23.564.7 = 
Câu 4: Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 
Câu 5: Tìm số tự nhiên /, biết: /. Kết quả là: / 
Câu 6: Số số tự nhiên lẻ có ba chữ số là 
Câu 7: Tính tổng: 99 + 98 + 97 + 96 + 95 + 94 + 93 + 92 + 91 = 
Câu 8: Chia các số tự nhiên từ 1 đến 100 thành hai lớp: lớp số chẵn và lớp số lẻ. Như vậy tổng các chữ số của hai lớp hơn kém nhau  đơn vị.
Câu 9: Tìm số có hai chữ số dạng /, biết rằng: /. Số cần tìm là 
Câu 10: Tổng của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 
Câu 1: Tính tích: 23.564.7 = 
Câu 2: Tính tổng: 63 + 279 + 9594 + 1 = 
Câu 3: Số phần tử của tập hợp A = {/}là 
Câu 4: Tính: 30 + 31 + 32 + … + 40 = 
Câu 5: Số các số tự nhiên lẻ có ba chữ số là 
Câu 6: Biết: /. Tính: 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + 5.5! = 
Câu 7: Tìm số tự nhiên /, biết: /. Kết quả là: / 
Câu 8: Thống kê điểm 10 môn Toán trong học kì I của lớp 6A người ta thấy: có 40 học sinh đạt ít nhất một điểm 10; 27 học sinh đạt ít nhất hai điểm 10; 19 học sinh đạt ít nhất ba điểm 10; 14 học sinh đạt ít nhất bốn điểm 10 và không có học sinh nào đạt được năm điểm 10 hoặc nhiều hơn. Tổng số điểm 10 môn Toán lớp 6A đạt được trong học kì I là 
Câu 9: Cho một số chẵn có bốn chữ số, trong đó chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục lập thành một số gấp ba lần chữ số hàng nghìn và gấp hai lần chữ