Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De thi Violimpic 6 bai 2 - vong 3 (2013-2014)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hồng Sơn
    Ngày gửi: 23h:25' 30-09-2013
    Dung lượng: 87.5 KB
    Số lượt tải: 109
    Số lượt thích: 0 người
    Câu 1: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
    Câu 2: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
    Câu 3: Tính: 30 + 31 + 32 + … + 40 = 
    Câu 4: Tính tích: 23.564.7 = 
    Câu 5: Biết: /. Tính: 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + 5.5! = 
    Câu 6: Số các số tự nhiên có hai chữ số là 
    Câu 7: Số có năm chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 9 và nhỏ hơn số 10019 là số 
    Câu 8: Thống kê điểm 10 môn Toán trong học kì I của lớp 6A người ta thấy: có 40 học sinh đạt ít nhất một điểm 10; 27 học sinh đạt ít nhất hai điểm 10; 19 học sinh đạt ít nhất ba điểm 10; 14 học sinh đạt ít nhất bốn điểm 10 và không có học sinh nào đạt được năm điểm 10 hoặc nhiều hơn. Tổng số điểm 10 môn Toán lớp 6A đạt được trong học kì I là 
    Câu 9: Tìm số có hai chữ số dạng /, biết rằng: /. Số cần tìm là 
    Câu 10: Cho ba chữ số / thỏa mãn /. Gọi A là tập hợp các số có ba chữ số, mỗi số gồm cả ba chữ số /. Biết rằng tổng của hai số nhỏ nhất trong tập hợp A bằng 488. Khi đó / 
    Câu 1: Tính: 30 + 31 + 32 + … + 40 = 
    Câu 2: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
    Câu 3: Tính tích: 23.564.7 = 
    Câu 4: Tính tích: 764.458 = 
    Câu 5: Cho P là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số, tận cùng bằng 5. Số phần tử của tập hợp P là 
    Câu 6: Tìm /, biết: /. Kết quả là: / 
    Câu 7: Tổng các số tự nhiên lẻ từ 1 đến 999 bằng 
    Câu 8: Cho phép tính cộng:/. Như vậy/ 
    Câu 9: Chia các số tự nhiên từ 1 đến 100 thành hai lớp: lớp số chẵn và lớp số lẻ. Như vậy tổng các chữ số của hai lớp hơn kém nhau  đơn vị.
    Câu 10: Tổng của tất cả các số tự nhiên có hai chữ số là 
    Câu 1: Số phần tử của tập hợp A = {/}là 
    Câu 2: Tính tích: 764.458 = 
    Câu 3: Tính tích: 23.564.7 = 
    Câu 4: Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 
    Câu 5: Tìm số tự nhiên /, biết: /. Kết quả là: / 
    Câu 6: Số số tự nhiên lẻ có ba chữ số là 
    Câu 7: Tính tổng: 99 + 98 + 97 + 96 + 95 + 94 + 93 + 92 + 91 = 
    Câu 8: Chia các số tự nhiên từ 1 đến 100 thành hai lớp: lớp số chẵn và lớp số lẻ. Như vậy tổng các chữ số của hai lớp hơn kém nhau  đơn vị.
    Câu 9: Tìm số có hai chữ số dạng /, biết rằng: /. Số cần tìm là 
    Câu 10: Tổng của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 
    Câu 1: Tính tích: 23.564.7 = 
    Câu 2: Tính tổng: 63 + 279 + 9594 + 1 = 
    Câu 3: Số phần tử của tập hợp A = {/}là 
    Câu 4: Tính: 30 + 31 + 32 + … + 40 = 
    Câu 5: Số các số tự nhiên lẻ có ba chữ số là 
    Câu 6: Biết: /. Tính: 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + 5.5! = 
    Câu 7: Tìm số tự nhiên /, biết: /. Kết quả là: / 
    Câu 8: Thống kê điểm 10 môn Toán trong học kì I của lớp 6A người ta thấy: có 40 học sinh đạt ít nhất một điểm 10; 27 học sinh đạt ít nhất hai điểm 10; 19 học sinh đạt ít nhất ba điểm 10; 14 học sinh đạt ít nhất bốn điểm 10 và không có học sinh nào đạt được năm điểm 10 hoặc nhiều hơn. Tổng số điểm 10 môn Toán lớp 6A đạt được trong học kì I là 
    Câu 9: Cho một số chẵn có bốn chữ số, trong đó chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục lập thành một số gấp ba lần chữ số hàng nghìn và gấp hai lần chữ

     
    Gửi ý kiến
    print