Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

máy tinh Casio quốc gia 2014

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:51' 16-03-2014
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 582
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề chính thức


ĐỀ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
Môn: Sinh học lớp 12 THPT
Năm học: 2014
Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể giao đề)

Qui định: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán.
Bài 1. (10 điểm)
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn gluco như sau:
C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + Q ( 674 Kcal)
- Tính hiệu suất dự trữ năng lượng ATP khi lên men rượu.
- Tính hiệu suất dự trữ năng lượng ATP khi hô hấp hiếu khí.
b. Tính hiệu suất dự trữ năng lượng tối đa khi tổng hợp ATP của photphoryl hóa nếu sử dụng ánh sáng đỏ có bước sóng 680 nm?
Cho biết phương trình tính năng lượng ánh sáng là :
E = h x (C/ λ ) x N
E: Năng lượng của photon.
H: hằng số Planck (6,625x10-34 J.s)
C: tốc độ ánh sáng (3x108 m/s)
λ: bước sóng ánh sáng.
N: số avogadro (6,023x1023).
Biến thiên năng lượng tự do của phản ứng tổng hợp ATP từ ADP và pi bằng 7,3 Kcal/ mol; 1J = 2,39x10-4 kcal.


Cách giải

Kết quả





















Bài 2. (10 điểm)
Theo dõi số trứng được đẻ ra trong một lứa của 32 con gà mái trong vườn, thu được kết quả theo bảng thống kê sau:
V
8
9
10
11
12
13
14
15

p
3
1
4
5
6
4
7
2

Tính số trứng trung bình một lứa đẻ của một con gà (m).
Tính độ lệch trung bình (S), cho công thức:
 (dùng khi n <30)  (dùng khi n >30)

Cách giải

Kết quả















Bài 3. (10 điểm)
Đồ thị dưới đây cho thấy Sucrose (Suc) và / hoặc Idol 3 – acetic axit (IAA) gây ra sự kéo dài tế bào thực vật.

90 IAA + Suc

A
60 IAA
B

30 C Suc

0
5 10 15 20 25
Thời gian ( giờ)

Dựa vào đồ thị ta có tọa độ các điểm A, B, C, D là :
A(12,5;60); B(3;30); C(11,5;6); D(3;2).
Lập phương trình biểu thị sự tăng % chiều dài theo thời gian (giờ) khi:
Có tác động của IAA và Suc.
Chỉ có tác động của Suc.

Cách giải

Kết quả













Bài 4. (10 điểm)
Cho con đực (XY) thân đen mắt trắng thuần chủng lai với con cái (XX) thân xám mắt đỏ thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân đen mắt trắng, 5% con đực thân xám mắt trắng, 5% con đực thân đen mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và tính tần số hoán vị gen.


Cách giải

Kết quả

















Bài 5. (10 điểm)
Giả sử một quần thể bọ cánh cứng với 1000 cá thể. Bọ cánh cứng màu đỏ có kiểu gen BB hoặc Bb, màu đen là bb. Quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hardy-Weinberg với PB=0,5 và q(b)= 0,5.
Tính tần số B, b nếu 1000 cá thể bọ màu đen di cư vào quần thể.
Tính tần số B, b nếu xảy ra hiện tượng nút cổ chai và chỉ có 4 cá thể sống sót: một con cái dị hợp tử đỏ và ba con đực màu đen.

Cách giải

Kết quả




















 
Gửi ý kiến