Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra hidrocacbon thơm - ancol - phenol

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Phong
Ngày gửi: 07h:10' 05-04-2015
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 1100
Số lượt thích: 1 người (Barbie Girl)

BÀI TẬP KIỂM TRA HIDROCACBON THƠM – ANCOL - PHENOL
Câu 1: Tên quốc tế của ancol có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
A. 3-etyl hexan-5-ol. B. 3-metyl pentan-2-ol. C. 4-etyl pentan-2-ol. D. 2-etyl butan-3-ol.
Câu 2: Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y duy nhất mạch không nhánh. Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,321. Tên gọi của X và Y là
A. butan–1–ol và but–1–en. B. propan–1–ol và propen.
C. butan–2–ol và but–2–en. D. 2–metylpropan–2–ol và isobutilen.
Câu 3: Toluen phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Na, Nước Br2, HNO3 đặc (H2SO4 đặc), H2 (Ni, to).
B. Na, H2 (Ni, to), dung dịch KMnO4 (to).
C. Dung dịch KMnO4 (to), Br2 lỏng (bột Fe), HNO3 đặc (H2SO4 đặc).
D. Dung dịch NaOH, dung dịch KMnO4, Br2 lỏng (bột Fe).
Câu 4: Tính thơm của ankylbenzen biểu hiện ở đặc điểm
A. dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng vào vòng benzen.
B. có mùi thơm dễ chịu, dễ phản ứng với các tác nhân oxi hóa.
C. khó tham gia cả phản ứng thế lẫn phản ứng cộng vào vòng benzen.
D. khó tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng vào vòng benzen.
Câu 5: Đốt cháy hoàn tòa một ancol đơn chức X mạch hở thu được 0,12 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo của X khi oxi hóa bởi CuO tạo anđehit là :
A. 8 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6: Lấy 15,4 gam hỗn hợp metanol và glixerol phản ứng hoàn toàn với natri thu được 5,6 lít (đktc) khí hiđro. Khối lượng glixerol trong hỗn hợp ban đầu là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. 1,6 gam. B. 13,8 gam. C. 9,2 gam. D. 4,6 gam.
Câu 7: Muốn điều chế 7,85g brom benzen, hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng benzen cần dùng là bao nhiêu?
A. 6g. B. 4,57g. C. 5g. D. 4,875g.
Câu 8: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 4,5 kg. B. 5,4 kg. C. 5,0 kg. D. 6,0 kg.
Câu 9: Cho 1,52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau pư thu được 2,18 gam chất rắn. CTPT của 2 ancol là
A. C2H5OH và C3H7OH B. CH3OH và C2H5OH
C. C3H7OH và C4H9OH D. C3H5OH và C4H7OH
Câu 10: Số mol Br2 cần dùng để kết tủa hết 2,82 gam phenol là :
A. 0,03 B. 0,09 C. 0,12 D. 0,06
Câu 11: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX. Phát biểu nào dưới đây không đúng :
A. X không tham gia phản ứng tách nước tạo anken.
B. X, Y, Z đều không phản ứng với Cu(OH)2
C. Y được điều chế từ phản ứng lên men glucozo.
D. Các đồng phân của Y và Z đều là những ancol bậc I.
Câu 12: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về ancol:
A. Có thể sử dụng Cu(OH)2 để phân biệt etilenglycol và propan-1,2-điol đựng trong hai lọ riêng biệt.
B. Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol no, mạch hở là CnH2nOx (n ( 1, x ( 1).
C. Các ancol tan dễ dàng trong nước là nhờ có liên kết hiđro giữa ancol và các phân tử nước.
D. Khi tách nước một ancol luôn thu được sản phẩm là anken.
Câu 13: Cho các phát biểu sau :
(1) Toluen phản ứng thế với Br2 (xúc tác bột Fe) tạo thành m – bromtoluen
(2
No_avatarf

cho e xin đáp án đc k ạ

e cảm ơn ạ

 
Gửi ý kiến