Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

THI HK1 - GDCD 10 - 2014-2015

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:58' 06-04-2015
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 643
Số lượt thích: 1 người (Võ Quốc Khánh)
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: GDCD :10
Thời gian: 45 Phút
Đề 1:
Câu 1: Chất lượng là gì? Cho ví dụ? trình bày quan hệ giữa biến dổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?(4 điểm)
Câu 2: Thế nào là vận động? Cho ví dụ? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?(4 điểm)
Câu 3: Vì sao thực tiển là cơ sở của nhận thức? (2 điểm)





KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: GDCD :10
Thời gian: 45 Phút
Đề 2:
Câu 1: Thế nào là nhận thức? Trình bày hai giai đoạn của quá trình nhận thức? (4 điểm) Câu 2: Thế nào là phủ định biện chứng, phủ định siêu hình? Cho ví dụ? Phân biệt sự khác nhau giữa phủ định biện chứng, phủ định siêu hình? (4 điểm)
Câu 3: Bản thân em đã có việc làm nào gắn học với hành? Cho ví dụ? (2 điểm)














ĐÁP ÁN ĐỀ 1:
Câu 1:
Chất: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, quy định vốn có của SVHT. Tiêu biểu cho SVHT đó, phân biệt nó với các SVHT khác.(1 điểm)
Lượng: Là dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT biểu thị trình độ phát triển nói lên tính quy mô của SVHT như: To, nhỏ, lớn, bé, …(1 điểm)
Ví dụ: Cây tre trăm đốt (cây tre là chất), (trăm đốt là lượng). (1 điểm)
*Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất:
+ Độ: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của SVHT. (0.5 điểm)
+ Điểm nút: Giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của SVHT. (0,5 điểm)
Câu 2:
Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của SVHT trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.(1,5 điểm)
Ví dụ: Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi truồng bên ngoài.(0.5 điểm)
Bất kì SVHT nào cũng luôn luôn vận động. Bằng vận động và thông qua vận động mà sự vật tồn tại và thể hiện đặc tính của mình. Vì vậy vận động là phương thức vốn có, là phương thức tồn tại của SVHT. (2 điểm)
Câu 3:
Thực tiển là cơ sở của nhận thức: Mọi hoạt động của con người dù gián tiếp hay trực tiếp đều bắt nguồn từ thực tiển, nhờ hoạt động thực tiển mà con người tiếp xúc tác động vào SVHT.(2 điểm)






















ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
Câu 1:
Nhận thức là quá trình phản ánh SVHT của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên sự hiểu biết về chúng.(1 điểm)
*Hai giai đoạn của quá trình nhận thức:
- Nhận thức cảm tính: là giai đoạn nhận thức tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với SVHT, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng.(1,5 điểm)
- Nhận thức lí tính: Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa… Tìm ra bản chất, quy luật của SVHT.(1,5 điểm)
Câu 2:
Phủ định biện chứng: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT, có tính kế thừa những yếu tố tích cực cái cũ để phát triển SVHT mới. (1 điểm)
Phủ định siêu hình: Là phủ định được diễn ra do sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của SVHT.(1 điểm)
+ Ví dụ: Phủ định biện chứng: Hạt thóc gieo xuống đất thành cây lúa non.(0,5 điểm)
+ Ví dụ: Phủ định siêu hình: Hóa chất độc hại- tiêu diệt sinh vật.(0,5 điểm)
Phân biệt sự khác nhau giữa hai phủ định (HS tự phân biệt). (1 điểm)
Câu 3:
- Bản thân em có việc làm gắn học với hành.
Ví dụ: + Học toán và áp dụng làm bài tập.
+ Học thuộc bài và làm bài tập trước khi đến lớp.(2 điểm)










 
Gửi ý kiến