Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

đề cương ôn tập địa lí 7 kì 2 NT

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hiền
Ngày gửi: 09h:06' 15-04-2015
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 3615
Số lượt thích: 4 người (Hoa Mơ, Trần Vinh, Nguyễn việt quang, ...)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
Họ và tên: lớp 7
Câu 1: Trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ?
Trả lời:
Trải dài từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B, Bắc Mĩ nằm trên cả 3 vành đai khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. Trong mỗi đới khí hậu lại có sự phân hoá theo chiều Tây – Đông. Có thể chia 4 vùng khí hậu:
- Khí hậu hàn đới: ở các đảo phía Bắc, Alatxca, phía bắc Canada
- Khí hậu ôn đới: ở hầu hết sơn nguyên phía Đông và đồng bằng trung tâm.
- Khí hậu cận nhiệt và hoang mạc: ở phía Tây dãy Coocđie
- Khí hậu nhiệt đới ở phía Nam lục địa
Ngoài ra còn có kiểu khí hậu núi cao trên vùng núi Coocđie
Câu 2: Những nguyên nhân nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đạt trình độ cao? Kể tên một số nông sản chính của Bắc Mĩ?
Trả lời:
* Những nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đạt trình độ cao:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: diện tích đất nông nghiệp lớn, khí hậu đa dạng
- Có trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến: áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đặc biệt tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện sống, cho năng suất cao.
- Cách tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến, chuyên môn hoá cao . . .
* Tên một số nông sản chính của Bắc Mĩ: Lúa mì, ngô, bông vải, cam , chanh, nho, bò , lợn, . . .
Câu 3: Nêu đặc điểm công nghiệp Bắc Mĩ. Tại sao trong những năm gần đây các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì bị giảm sút? Kể tên một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ?
Trả lời:
* Đặc điểm công nghiệp Bắc Mĩ:
- Phát triển cao hàng đầu thế giới, đặc biệt là Hoa Kì và Canađa.
- Công nghiệp chế biến giữ vai trò chủ đạo.
- Phân bố ven biển Caribê, ven Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
* Trong những năm gần đây các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì bị giảm sút vì:
- Khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970- 1973, 1980 – 1982.
- Sức cạnh tranh kém hiệu quả với một số nước trên thế giới, với một số ngành CN khai thác, đặc biệt ngành công nghệ cao.
* Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ: máy bay Bôing, tàu vũ trụ con thoi, máy tính,giấy, dầu khí . . .
Câu 5: Đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ có gì khác với đô thị hoá ở Bắc Mĩ? Kể tên một số siêu đô thị của Trungvà Nam Mĩ.
Trả lời:
* Đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với đô thị hoá ở Bắc Mĩ:
- Nguyên nhân: Di dân tự do ( dân số tăng nhanh, tìm kiếm việc làm, do thiên tai)
- Tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng không phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội.
* Một số siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ: Xao pao lô, Bu ê nôt Ai ret, Li ma, Ri ô đê Gia nê rô, Xan tia gô, Bô gô ta...
Câu 6:Đặc điểm phân bố dân cư Bắc Mỹ.
- Dân cư Bắc Mỹ phân bố không đồng đều giữa phía tây và phía đông, miền bắc và miền nam.
- Mật độ dân số thấp nhất là phía bắc Canada và bán đảo A-la-xca dưới 1 người/km2 tiếp đến là miền núi Coóc-đi-e Hoa Kỳ, chỉ có dải đồng bằng hẹp ven biển Thái Bình Dương là có mật độ cao hơn 11-50 người/ km2
- Mật độ dân số cao nhất là phía đông Hoa Kỳ( mật độ 51-100 người /km2), đặc biệt dải đất ben bờ từ dãi đất phía nam Hồ Lớn đến duyên hải Đại Tây dương.Mật độ dân số trên 100 người/km2
- ¾ dân số Bắc Mỹ sống ở thành thị.
- Trong các năm gần đây , phân bố dân cư Bắc Mỹ có sự thay đổi nhất là trên lãnh thổ Hoa Kỳ, có sự chuyển dịch dân cư trên lãnh thổ Hoa Kỳ hướng về phía nam và vùng duyên hải phía tây, do sự phát triển mạnh các ngành công nghiệp mới.
Câu 7: Sự khác biệt về khí hậu , dân cư giữa lục địa Bắc Mỹ và lục địa Nam Mỹ.
a- Khí hậu:
- Phần lớn lãnh thổ Bắc Mỹ nằm trong môi trường đới ôn hoà, đại bộ phận diện tích lãnh thổ có khí hậu ôn đới.
- Phần lớn lãnh thổ Nam Mỹ nằm trong môi trường đới nóng, khí hậu xích đạo và
No_avatar

Có thể cho biết đề sẽ thường vào bài nào ko ạ!

No_avatar

tết đến rồi .  tải trước cho dễ .mới thi xong hk 1

 

 

 

No_avatar

mik xin tự giới thiệu mik la f tên quang kun.

hs lớp 7a , trường thcs tố như -hoằng lộc

ai học cung mik tải về nhớ nói hi hihiiiiiihiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii

No_avatarf

đe thi hk2 mon cong nghe lop 7

Câu 1: Vai trò của giống trong chăn nuôi, điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi? 

1. Vai trò:

- Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.

- Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

2. Điều kiện:

Để được công nhận là một giống vật nuôi, phải có các điều kiện sau:

- Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc.

- Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau.

- Có tính di truyền ổn định.

- Đạt đến một số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng.



Câu 2: Đặc điểm của sự sinh trưởng và sự phát dục ở vật nuôi.

- Sự sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng của các bộ phận trong cơ thể.

- Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể.

- Các yếu tố gây ảnh hưởng đến sự sinh dưỡng và sự phát dục của vật nuôi:

+ Các đặc điểm về di truyền

+ Đặc điểm về ngoại cảnh, môi trường bên ngoài: điều kiện chăm sóc, thức ăn, khí hậu.


Câu 3: Các phương pháp chọn giống vật nuôi:

- Chọn lọc hàng loạt:

+ Dựa vào các tiêu chuẩn đã được định trước định trước.

+ Căn cứ vào sức sản xuất của từng vật nuôi trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất để làm giống.

Các phương pháp chọn phối.

Có 2 phương pháp chọn phối:

- Chọn phối cùng giống:

+Ghép con đực với con cái trong cùng giống đó.

+ Cho ra thế hệ sau cùng giống bố mẹ

- Chọn phối khác giống:

+Ghép con đực và con cái khác giống nhau.

+ Tạo ra thế hệ lai có đặc tính tốt từ bố, mẹ

Phương pháp nhân giống thuần chủng: Gà Lơ go trống x Gà Lơ go mái,

Lợn Móng Cái đực x Lợn Móng Cái cái, Lợn Lan đơ rát đực x Lợn Lan đơ rát cái.

 

Câu 4: Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi. ?

-Cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.

- Cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, cho gia cầm đẻ trứng, vật nuôi cái tạo ra sữa, nuôi con. Thức ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng móng.

 

Câu 5: Cho biết mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi ? 

Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.

1.      Chế biến thức ăn: Nhiều loại thức ăn phải qua chế biến vật nuôi mới ăn được.

Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ têu hóa, làm giảm bớt khối lượng, làm giảm độ thô cứng và khử bỏ chất độc hại.

2. Dự trữ thức ănnhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi.



Câu 6: Cho biết một số phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn ? 

1.      Chế biến:

Phương pháp vật lý:

-Cắt ngắn: thức ăn thô xanh.

-Nghiền nhỏ:thức ăn hạt, củ.

-Xử lý nhiệt: thức ăn có chất độc khó tiêu.

Phương pháp hóa học:

-Đường hóa: Tinh bột.

-Kiềm hóa: thức ăn nhiều xơ.

Phương pháp vi sinh vật học:

-Ủ lên men: tinh bột.

Tạo thức ăn hỗn hợp:

-Phối trộn nhiều loại thức ăn.

2.  Dự trữ thức ăn: Để dự trữ thức ăn trong chăn nuôi, người ta thường dùng phương pháp làm khô với cỏ, rơm và các loại củ, hạt. Dùng phương pháp dự trữ ủ xanh với các loại rau cỏ tươi xanh.

 

Câu 7:  Vai trò của chuồng nuôi . Thế nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh ?

Vai trò :

- Chuồng nuôi giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết, đồng thời tạo ra một tiểu khí hậu thích hợp cho vật nuôi.

- Chuồng nuôi giúp cho vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh (như vi trùng, kí sinh trùng gây bệnh…)

- Chuồng nuôi giúp cho việc thực hiện quy trình chăn nuôi khoa học.

- Chuồng nuôi giúp quản lí tốt đàn vật nuôi, thu được chất thải làm phân bón và tránh làm ô nhiễm môi trường.

- Chuồng nuôi góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi.

Chuồng nuôi hợp vệ sinh : 

 - Nhiệt độ thích hợp.

 - Độ ẩm trong chuồng 60-75%.

 - Độ thông thoáng tốt.

 - Độ chiếu sáng thích hợp từng loại vật nuôi.

 - Không khí: ít khí độc.



Câu 8: Khi nào vật nuôi bị bệnh ? Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi ? 

-Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối loạn chức năng sinh lí trong cơ thể do tác động của các yếu tố gây bệnh, làm giảm khả năng thích nghi của cơ thể với ngoại cảnh, làm giảm sút khả năng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi.

Có 2 nguyên nhân gây bệnh:

- Yếu tố bên trong (những yếu tố di truyền).

- Yếu tố bên ngoài (môi trường sống của vật nuôi)

+ Cơ học (chấn thương)

+ Lý học (nhiệt độ cao…)

+ Hóa học (ngộ độc)

+ Sinh học:

 _ Kí sinh trùng (như giun, sán, ve… gây ra)

 _ Vi sinh vật (vi rút, vi khuẩn… gây ra, lây lan nhanh thành dịch và làm tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi)



Câu 9: Vắc xin là gì? Cho biết tác dụng của vắc xin. Những điểm cần chú ý khi sử dụng vắc xin.

Vắc xin là các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm, được chế từ chính mầm bệnh (vi khuẩn hoặc virút) gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngừa.

Có 2 loại vắc xin:

- Vắc xin nhược độc: mầm bệnh bị làm yếu đi.

- Vắc xin chết : mầm bệnh bị giết chết.  

Tác dụng :

Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi khoẻ mạnh (bằng phương pháp tiêm , nhỏ, chủng), cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng. Khi bị mầm bệnh xâm nhập lại, cơ thể vật nuôi có khả năng tiêu diệt mầm bệnh vật nuôi không bị mắc bệnh gọi là vật nuôi đã có khả năng miễn dịch .

Một số điểm cần lưu ý :

Bảo quản:

Giữ vắc xin đúng nhiệt độ chỉ dẫn trên nhãn thuốc, không để vắc xin ở chỗ nóng và chỗ có ánh sáng mặt trời.

Sử dụng:

- Khi sử dụng phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc.

- Vacxin đã pha phải dùng ngay. Sau khi dùng, vắc xin còn thừa phải xử lí theo đúng quy định.

 

- Thời gian tạo được miễn dịch: Sau khi tiêm phải theo dõi sức khoẻ vật nuôi2 đến 3 giờ tiếp theo. Nếu vật nuôi có dị ứng (phản ứng thuốc) phải dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cho cán bộ thú y để giải quyết kịp thời.

No_avatar

WONDERFUL

 

No_avatar

 Thời gian tạo được miễn dịch: Sau khi tiêm phải theo dõi sức khoẻ vật nuôi2 đến 3 giờ tiếp theo. Nếu vật nuôi có dị ứng (phản ứng thuốc) phải dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cho cán bộ thú y để giải quyết kịp thời.

No_avatarf

watashi wa Anh

 

 

 
Gửi ý kiến