Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Tìm kiếm

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA CHUYÊN HẠ LONG

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Báu
    Ngày gửi: 23h:57' 19-03-2017
    Dung lượng: 161.5 KB
    Số lượt tải: 720
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH
    Trường THPT Chuyên Hạ Long
    ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
    Năm học : 2016 – 2017
    
    Câu 1: Cho một số bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:
    (1) Bệnh phêninkêto niệu.                   (2) Hội chứng Đao.
    (3) Hội chứng Tơcnơ.                         (4) Bệnh máu khó đông.
    Những bệnh hoặc hội chứng bệnh có nguyên nhân do đột biến gen là:
    A. (1) và (2).  B. (3) và (4). C. (2) và (3). D. (1) và (4).
    Câu 2: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến có kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh, người ta thực hiện các công đoạn như sau:
    (1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo mọc thành cây.
    (2) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
    (3) Cho các cây kháng bệnh tự thụ phấn đề tạo dòng thuần.
    (4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
    Quy trình tạo giống đúng theo thứ tự là
    A. (1) → (4) → (2) → (3). B. (1) → (4) → (3) → (2).
    C. (4) → (1) → (3) → (2). D. (4) → (1) → (2) → (3).
    Câu 3: Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật chuyển gen?
    A. Dùng các hoocmôn phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai.
    B. Nối gen của tế bào cho và plasmit của vi khuần tạo nên ADN tái tổ hợp.
    C. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôlietilen glycol để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.
    D. Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.
    Câu 4: Ở phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen XDXd với ruồi giấm XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là
    A. 30% B. 20% C. 40% D. 35%
    Câu 5: Cho các quần thể ngẫu phối dưới đây:
    (1) 100% Aa.
    (2) 25% AA + 50% Aa + 25% aa = 1.
    (3) 35% AA + 18% Aa + 47% aa = 1.
    (4) 100% AA.
    (5) 25% AA + 75% Aa = 1.
    Số quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là
    A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
    Câu 6: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ là
    A. 11,8%. B. 2% C. 0,2% D. 88,2%
    Câu 7: Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là:
    A. 5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’. B. 5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’
    C. 5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’. D. 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’
    Câu 8: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBBdd có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là:
    A. 12 và 4. B. 8 và 27 C. 27 và 8 D. 18 và 4
    Câu 9: Cho một cây tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 43,75% cây hoa đỏ: 56,
     
    Gửi ý kiến

    Hỗ trợ kĩ thuật: (04) 62 930 536 | 0982 1248 99 | hotro@violet.vn | Hỗ trợ từ xa qua TeamViewer

    Liên hệ quảng cáo: (04) 66 745 632 | 0166 286 0000 | contact@bachkim.vn


    Nhấn ESC để đóng