Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đề luyện thi THPTQG phần lý thuyết

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tài
Ngày gửi: 11h:21' 21-03-2017
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ LÝ THUYẾT TỔNG HỢP

Câu 1: Không gặp kim loại kiềm thổ trong tự nhiên ở dạng tự do vì:
A. Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ
B. Đây là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh
C. Đây là những chất hút ẩm đặc biệt
D. Đây là những kim loại điều chế bằng cách điện phân
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: C3H7O2N +NaOH → (B) + CH3OH. CTCT của B là
A. H2N-CH(CH3)COONa B. CH3CH2CONH2
C. H2N-CH2-COONa D. CH3COONH4
Câu 3: Manhetit là quặng giàu sắt nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên. Quặng manhetit chứa hợp chất sắt ở dạng:
A. Fe3O4 B. Fe2O3 C. FeS2 D. FeCO3
Câu 4: Kim loại có độ cứng lớn nhất là:
A. crom B. kim cương C. đồng D. sắt
Câu 5: Có 4 chất rắn đựng trong 4 bình riêng biệt mất nhãn gồm Mg, Al2O3, Al và Na. Để phân biệt 4 chất rắn trên thuốc thử nên dùng là:
A. dung dịch HCl dư B. dung dịch HNO3 dư
C. dung dịch NaOH dư D. H2O
Câu 6: Phát biểu không đúng là
A. FeO và Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong HCl dư
B. Zn và Sn (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư
C. Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư
D. Na và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong H2O dư
Câu 7: Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng để lấy khí H2 khử oxit của kim loại Y (các phản ứng đều xảy ra). Hai kim loại X và Y lần lượt là:
A. Zn và Ca B. Mg và Al C. Zn và Mg D. Fe và Cu
Câu 8: Từ dung dịch MgCl2 ta có thể điều chế Mg bằng cách
A. Cô cạn dung dịch rồi điện phân MgCl2 nóng chảy
B. Chuyển MgCl2 thành Mg(OH)2, rồi MgO, rồi khử bằng CO
C. Điện phân dung dịch MgCl2
D. Dùng Na kim loại để khử ion Mg2+ trong dung dịch
Câu 9: Cho các dung dịch riêng lẽ mỗi chất sau: KCl, CuSO4, Al(NO3)3, Pb(NO3)2, HCl, Fe(NO3)3, HNO3 loãng, (NH4)2SO4, H2SO4 đặc nóng. Nếu cho một ít bột Fe lần lượt vào mỗi dung dịch thì tổng trường hợp có phản ứng tạo ra muối Fe2+ là
A. 5 B. 6 C. 7 D. 4
Câu 10: Khi tiến hành sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 người ta tiến hành hòa tan oxit này trong criolit nóng chảy. Phát biểu nào sau đây không đúng với mục đích sử dụng criolit?
A. cung cấp thêm ion nhôm cho sản xuất
B. hạ nhiệt độ nóng chảy của oxit nhôm
C. tiết kiệm điện và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn
D. criolit nóng chảy nổi lên trên tạo lớp màng bảo vệ nhôm nằm dưới
Câu 11: Số amin bậc III là đồng phân cấu tạo của nhau, có cùng công thức phân tử C5H13N là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 12: Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng
B. Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O
C. Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong nước dư
D. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử giảm dần
Câu 13: Dãy nào sau đây gồm các polime dùng làm chất dẻo:
A. polietilen, poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat)
B. polibuta-1,3-dien, poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat)
C. nilon-6, xenlulozo triaxetat, poli(phenol-fomandehit)
D. poli stiren, nilon-6,6, polietilen
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế tơ nilon-6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit adipic và hexametylen điamin.
(2) Điều chế poli (vinyl ancol) bằng phản ứng trùng hợp ancol vinylic
(3) Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,
 
Gửi ý kiến