Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đề Cương Ôn tập Ngữ Văn Lớp 6 học kỳ II

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://dethi.violet.vn/present/show/entry_id/12025613
    Người gửi: Nguyễn Văn Minh
    Ngày gửi: 22h:36' 20-04-2017
    Dung lượng: 96.5 KB
    Số lượt tải: 418
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK2 – NĂM HỌC 2012-2013
    MÔN NGỮ VĂN – LỚP 6
    I. PHẦN VĂN BẢN:
    1. Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài
    Kể theo ngôi thứ nhất (Dế Mèn kể)
    Bài học đầu tiên của Dế Mèn là không nên kiêu căng, xốc nổi

    2. Vượt thác – Võ Quảng
    Nhân vật chính: Dượng Hương Thư
    Phương thức biểu đạt: miêu tả
    Miêu tả: cảnh thiên nhiên và con người

    3. Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ
    Nhân vật trung tâm: Bác Hồ
    Bác Hồ được miêu tả qua cái nhìn của anh chiến sĩ.
    Thể thơ: thơ năm chữ
    Tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân.

    4. Lượm – Tố Hữu
    Ra đời giai đoạn kháng chiến chống Pháp
    Thể thơ: thơ bốn chữ
    Phương thức biểu đạt: tự sự + miêu tả + biểu cảm
    Sử dụng nhiều từ láy: gợi hình, giàu âm điệu: Đoạn miêu tả hình dáng Lượm “Chú bé loắt choắt... Nhảy trên đường vàng” (Học thuộc lòng)
    Cách ngắt dòng các câu thơ (khi tác giả hay tin Lượm hy sinh): thể hiện sự đau xót, nghẹn ngào
    Kết cấu đầu cuối tương ứng khắc sâu hình ảnh nhân vật, làm nổi bật chủ đề tác phẩm: Lượm sống mãi trong lòng chúng ta.

    5. Cây tre Việt Nam – Thép Mới
    Kết hợp giữa chính luận và trữ tình (Thể kí)
    Xây dựng hình ảnh: phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng
    Sử dụng hiệu quả các phép tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

    II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
    1. So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    VD: “Bóng Bác cao lồng lộng - Ấm hơn ngọn lửa hồng” (Minh Huệ)

    2. Nhân hóa:
    a. Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho con vật, cây cối… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    b. Các kiểu nhân hóa: Có 3 kiểu
    Dùng những từ vốn gọi người ( để gọi vật
    Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người ( để chỉ hoạt động, tính chất của vật
    Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
    (Xem lại các ví dụ đã phân tích)

    3. Ẩn dụ:
    a. Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    b. Các kiểu ẩn dụ: Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp.
    Ẩn dụ hình thức
    VD: Về thăm nhà Bác làng sen
    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
    lửa hồng ( Màu đỏ hoa (hình thức tương đồng) ( Ẩn dụ hình thức
    Ẩn dụ cách thức
    thắp ( Hoa nở (cách thức thực hiện) ( Ẩn dụ cách thức
    Ẩn dụ phẩm chất
    VD: Người cha mái tóc bạc
    Đốt lửa cho anh nằm
    Người cha ( Bác Hồ ( Ẩn dụ phẩm chất
    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
    VD: Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
    Mỏng: xúc giác ( thính giác ( Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    4. Hoán dụ:
    a. Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    b. Các kiểu hoán dụ: Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp.
    Lấy bộ phận để gọi toàn thể
    VD: Bàn tay ta làm nên tất cả
    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
    Bàn tay: ( người lao động ( lấy bộ phận để gọi toàn thể

    bộ phận toàn thể
    Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
    VD: Vì lợi ích mười năm trồng cây
    Vì lợi ích trăm năm trồng người
    Mười năm: thời gian trước mắt
    Trăm năm: thời gian lâu dài lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
    Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
    VD: Áo chàm đưa buổi

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng