Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luyện đề tổng hợp lý thuyết số 2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Hoàng Gia
    Ngày gửi: 09h:58' 20-05-2017
    Dung lượng: 614.5 KB
    Số lượt tải: 422
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA TỔNG HỢP – SỐ 2
    Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.
    (2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.
    (3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4.
    (4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
    (5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
    (6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
    (7) Cho FeS vào dung dịch HCl.
    (8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng.
    (9) Cho Cr vào dung dịch KOH
    (10) Nung NaCl ở nhiệt độ cao.
    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là:
    A. 8. B. Đáp án khác. C. 7. D. 9.
    Câu 2 : Cho các phát biểu sau :
    (1) Tinh thể I2 là tinh thể phân tử.
    (2) Tinh thể H2O là tinh thể phân tử.
    (3) Liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu.
    (4) Liên kết giữa các phân tử trong tinh thể phân tử là liên kết mạnh.
    (5) Tinh thể ion có nhiệt độ nóng chảy cao,khó bay hơi,khá rắn vì liên kết cộng hóa trị trong các hợp chất ion rất bền vững.
    (6) Kim cương là một dạng thù hình của cacbon.
    Số phát biểu đúng là :
    A.5 B.3 C.4 D.6
    Câu 3: Cho các phương trình phản ứng:
    (1) dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư → (2) Hg + S →
    (3) F2 + H2O → (4) NH4Cl + NaNO2
    (5) K + H2O → (6) H2S + O2 dư 
    (7) SO2 + dung dịch Br2 → (8) Mg + dung dịch HCl →
    (9) Ag + O3 → (10) KMnO4 
    (11) MnO2 + HCl đặc  (12) dung dịch FeCl3 + Cu →
    Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là:
    A. 9. B. 6. C. 7. D. 8.
    Câu 4: Cho các cặp dung dịch sau:
    (1) NaAlO2 và AlCl3 ; (2) NaOH và NaHCO3;
    (3) BaCl2 và NaHCO3 ; (4) NH4Cl và NaAlO2 ;
    (5) Ba(AlO2)2 và Na2SO4; (6) Na2CO3 và AlCl3
    (7) Ba(HCO3)2 và NaOH. (8) CH3COONH4 và HCl
    (9) KHSO4 và NaHCO3 (10) FeBr3 và K2CO3
    Số cặp trong đó có phản ứng xảy ra là:
    A. 9. B. 6. C. 8. D. 7.
    Câu 5: Cho các chất sau :
    KHCO3 ; (NH4)2CO3 ;H2ZnO2 ;Al(OH)3 ; Pb(OH)2 ; Sn(OH)2;Cr(OH)3 ;Cu(OH)2 ;Al ,Zn .
    Số chất lưỡng tính là :
    A.8. B.10. C.6. D.Đáp án khác.
    Câu 6: Cho các phát biểu sau:
    (a) Dùng nước brom để phân biệt fructozơ và glucozơ.
    (b) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa cho nhau.
    (c) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
    (d) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
    (e) Saccarozơ thể hiện tính khử trong phản ứng tráng bạc.
    Số phát biểu đúng là
    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
    Câu 7 : Cho các phát biểu sau :
    (1) Phản ứng có este tham gia không thể là phản ứng oxi hóa khử.
    (2) Các este thường có mùi thơm dễ chịu.
    (3) Tất cả các este đều là chất lỏng nhẹ hơn nước,rất ít tan trong nước.
    (4) Để điều chế este người ta cho rượu và ancol tương ứng tác dụng trong H2SO4 (đun
     
    Gửi ý kiến
    Nhấn ESC để đóng