Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

đề thi học sinh giỏi tỉnh AN GIANG

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Xuân Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:35' 14-07-2017
Dung lượng: 202.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
CẤP TỈNH
KHÓA NGÀY : 18/3/2017

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN THI : HÓA HỌC


HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài

Bài giải
Điểm


Bài I
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + (Y1)
NaCl + (Y2)  (Y3) + (Y4)
(Y2)  (Y5) + NO2 + (Y1)
(Y3)  NaNO2 + (Y1)
(Y4)  (Y5) + (Y6)
(Y5) + HNO3 đặc  (Y2) + NO2 + (Y7)
(Y2) + (Y7)  (Y5) + HNO3 + (Y1)
(Y6) + (Y8)  NaCl + NaClO + (Y7)

4,00



2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 (Y1)
NaCl + AgNO3 (Y2)  NaNO3 (Y3) + AgCl (Y4)
2AgNO3 (Y2)  2Ag (Y5) + 2NO2 + O2 (Y1)
2NaNO3 (Y3)  2NaNO2 + O2 (Y1)
2AgCl (Y4)  2Ag (Y5) + Cl2 (Y6)
Ag (Y5) + 2HNO3 đặc  AgNO3 (Y2) + NO2 + H2O (Y7)
4AgNO3 (Y2) + 2H2O (Y7)  4Ag (Y5) + 4HNO3 + O2 (Y1)
Cl2 (Y6) + 2NaOH (Y8)  NaCl + NaClO + H2O (Y7)
4.00



Thiếu cân bằng phản ứng trừ ½ số điểm cho mỗi phương trình


Bài II
Từ các chất H2O, CuS và các thiết bị thí nghiệm cần thiết đều có sẵn. Hãy viết các phản ứng để điều chế: CuSO4 và Cu
Bằng phương pháp hóa học, hãy nêu cách tách riêng các chất sau (không làm thay đổi về lượng chất) ra khỏi hỗn hợp gồm: Al, CuO, Cu.
Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Fe2O3 + Al2O3), (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3). Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
9,00


1
2H2O  2H2 + O2
2CuS + 3O2  2CuO + 2SO2
2SO2 + O2  2SO3
2SO3 + H2O  H2SO4
CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O
CuO + H2  Cu + H2O
3.00



Thiếu cân bằng trừ ½ số điểm của phản ứng


2
Cho hỗn hợp qua NaOH dư, lọc rắn (hỗn hợp Cu và CuO) thu được dung dịch chứa NaAlO2, NaOH
2Al + 2NaOH + H2O  2NaAlO2 + 3H2
Thổi CO2 dư vào dung dịch
NaOH + CO2  NaHCO3 (0.25 điểm)
NaAlO2 + CO2 + 2H2O  NaHCO3 + Al(OH)3
Hoặc học sinh có thể viết phản ứng với HCl vừa đủ thay cho các phản ứng này
Lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi rồi mang điện phân điều chế Al
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3  4Al + 3O2
2.25



Cho hỗn hợp CuO và Cu vào dung dịch H2SO4 (hoặc dung dịch HCl) loãng dư tách được Cu
CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O
H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O (0.25 điểm)
CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Cu(OH)2
Cu(OH)2 CuO + H2O
1.75



Thiếu cân bằng trừ ½ số điểm của phản ứng


3
Dùng dung dịch NaOH nhận ra hỗn hợp Fe2O3, Al2O3 do hỗn hợp tan một phần
Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

0.50



Dùng dung dịch HCl nhận ra hỗn hợp Fe2O3, Fe do hỗn hợp tan có sủi bọt khí; hỗn hợp Fe2O3, FeO tan không sủi bọt khí.
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O
FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
1.50



Trong trường hợp học sinh lập luận không hợp lý mà chỉ viết được phản ứng, mỗi phản ứng đúng được chấm 0,25 điểm


Bài III
Đun nóng m gam kim loại (M) có hóa trị không đổi trong không khí, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được oxit có khối lượng 1,25m gam. Để hòa tan hết lượng oxit trên cần 200 gam dung dịch H2SO4 19,6% thu được dung dịch (X).
Xác định kim loại (M).
Tính nồng độ phần trăm (C%) của chất tan trong dung dịch (X).
3,00


1
4M

 
Gửi ý kiến

Nhấn ESC để đóng