Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài tập Enough và trật tự tính từ

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Hoa Xuân
    Ngày gửi: 13h:25' 15-07-2017
    Dung lượng: 20.7 KB
    Số lượt tải: 281
    Số lượt thích: 0 người
    A- GRAMMAR
    I/ Cách dùng enough trong câu
     “Enough” được dùng với tính từ và trạng từ. “Enough” đứng sau tính từ và trạng từ, sau “enough” là một động từ nguyên thể có “To”
    S + tobe + adj + enough + (for SB) + to infinitive
    S + V + adv + enough + (for SB) + to infinitive
    Note: SB là tân ngữ (O)
    Ex1: She is tall enough to reach the picture on the wall.
    Ex2: The water is warm enough to wash the clothes.
    Ex3: He runs fast enough to get the first prize.
    Cấu trúc enough dạng phủ định:
    S + tobe not + adj + enough + (for SB) + to infinitive
    S + don’t/doesn’t/didn’t +V + adv + enough + (for SB) + to infinitive
    Ex:  She is not tall enough to reach the picture on the wall.
    The water is not warm enough to wash the clothes.
    He doessn’t run fast enough to get the first prize. 
    Cấu trúc enough với danh từ
     “Enough” cũng được dùng với danh từ. Khi đó “enough” đứng trước danh từ.
    S + V + enough + noun + (for SB) + to infinitive
    Ex:   I don’t have enough money to  buy that car.
    She has enough time to finish her exercises.
    There is enough food in the fridge for us to eat during the weekend.
    *3 nguyên tắc cần nhớ khi dùng enough để nối câu
    Nguyên tắc 1: Nếu trước tính từ, trạng từ trong câu có các trạng từ: too, so, very, quite, extremely... Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ.
    Ví dụ 1: He is very intelligent. He can do it.
    →He is very intelligent enough to do it
    →He is intelligent enough to do it. (đúng)
    Ví dụ 2: He has a lot of money. He can buy a car.
    →He has enough a lot of money to buy a car.
    →He has enough money to buy a car. (đúng)
    Nguyên tắc 2: Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb
    Ví dụ: Tom is strong. He can lift the box.
    →Tom is strong enough for him to lift the box.
    →Tom is strong enough to lift the box. (đúng)
    The weather is fine. Mary and her little brother can go to school.
    →The weather is fine enough to go to school.
    → The weather is fine enough for Mary and her little brother to go to school. (đúng)
    * Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi
    Ví dụ: The sun is not warm .We can`t live on it.
    →The sun is not warm enough to live on. (we ở đây chỉ chung chung, mọi người)
    Nguyên tắc 3: Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau
    Ví dụ: The water is quite warm. I can drink it.
    →The water is warm enough for me to drink it.
    →The water is warm enough for me to drink. (đúng)
    II/ Quy tắc về trật tự tính từ
    Adjs + noun
    Trật tự tính từ: Op → S → A → Sh → C → O → M → P
    1. Op: Opinion : quan điểm, ý kiến
    Ex: Beautiful, great, lovely, nice, awesome,…
    2. S: Size: Kích thước, kích cỡ
    Ex: Long, short, big, small, tall,…
    3. A: Age: tuổi
    Ex: Old, new, young, ancient, modern,…
    4. Sh: Shape: kiểu dáng
    Ex: Straight, curly, round, square, oval,…
    5. C: Color = Colour : màu sắc
    Ex: Red, blue, black, white, green, gray / grey, orange, brown, pink,…
    6. O : Origin: nguồn gốc
    Ex: Japanese, Korean, Chinese, Swiss, Italian, English,…
    7. M: Material: Chất liệu
    Ex: Cotton, plastic, golden, wooden, woolen,…..
    8. P: Purpose: Mục đích
    Ex: Running, wrapping, swimming,…
    Example: +) I have long straight black hair.
    +) Tom has short black hair.
    +) A luxurious big new red Japanese car.
    +) A lovely big new square blue Japanese iron running car.
    B - EXERCISES
    I/ Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using S + to be + (not) + Adj + enough + to infinitive.
    1. My sister is old. She can drive

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng