Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra 15 phút- HK1- K10

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân Quỳnh
Ngày gửi: 08h:41' 17-07-2017
Dung lượng: 18.3 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA - MÔN GDCD LỚP 10
Thời gian làm bài: 15 phút

Họ và tên HS:....................................................................Lớp 10...

Mã 01
Chọn phương án trả lời A, B, C hoặc D tương ứng với nội dung câu hỏi:
Câu 1. Em hiểu Triết học Mác – Lê nin như thế nào?
A. Là đỉnh cao của quá trình phát triển của Triết học.
B.Là thành tựu vĩ đại của tư tưởng khoa học thực nghiệm.
C.Được xem xét với tư cách là một khoa học tự nhiên .
D.Được xem xét với tư cách là một khoa học xã hội.
Câu 2. Câu tục ngữ “ Có bột mới gột nên hồ”, nhằm giải thích cho quan điểm nào?
A.Vật chất quyết định ý thức . B. Vật chất tồn tại khách quan.
C.Ý thức sản sinh ra vật chất . D.Ý thức quyết định vật chất.
Câu 3. Nguyên tắc cơ bản nào để phân chia các trường phái triết học?
A. Thời gian ra đời . B.Thành tựu khoa học xã hội.
C.Thành tựu khoa học tự nhiên . D.Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.
Câu 4.Những câu tục ngữ nào sau đây có đề cập đến triết học?
A. Máu chảy ruột mềm. B.Có công mài sắt có ngày nên kim.
C. Con hơn cha là nhà có phúc. D. Nén bạc đâm toạc tờ giấy.
Câu 5.Quan điểm của G. Béc- cơ – li : “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác” được coi là thuộc
A.thế giới quan duy tâm. B.phương pháp luận biện chứng.
C.thế giới quan duy vật. D. phương pháp luận siêu hình.
Câu 6. Quan điểm nào sau đây thuộc phương pháp luận biện chứng?
A. Sự vật và hiện tượng có sự ràng buộc lẫn nhau, luôn vận động và phát triển.
B.Sự vật và hiện tượng luôn luôn vận động, phát triển không ngừng.
C.Sự vật và hiện tượng không vận động, phát triển.
D.Sự vật và hiện tượng phiến diện, tồn tại độc lập.
Câu 7. Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức Triết học?
A. Sự vật, hiện tượng luôn luôn có hai mặt đối lập nhau.
B.Tổng ba góc trong một tam giác là 180 độ
C.Ngày 3 – 2 – 1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D.Cây xanh quang hợp.
Câu 8. “ Một người thì không thể nhận thức được toàn bộ thế giới. Nhưng qua nhiều thế hệ thì hoàn toàn có thể” Quan điểm này thuộc quan điểm triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. B. Chủ nghĩa duy tâm.
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình. D. Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Câu 9. Những sự vật hiện tượng nào tồn tại khách quan?
A. Các sự vật và hiện tượng tồn tại trong tự nhiên ( cây cối, mặt trời, biển ...)
B. Các nhân vật trong truyện cổ tích
D. Các thần linh, thần mưa, thần gió....
C. Các nhân vật trong các tác phẩm văn học
Câu 10. Quan điểm nào sau đây nói đúng về vận động?
A. Vận động là sự thay đổi vị trí nói chung.
B. Vận động là mọi sự biến đổi nói chung.
C. Vận động luôn luôn tách rời vật chất.
D. Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối.
Câu 11. Triết học nghiên cứu những nội dung nào?
A. Nghiên cứu mọi sự biến đổi của tự nhiên.
B. Nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.
C. Nghiên cứu mọi hiện tượng tự nhiên và xã hội.
D. Nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt của thế giới.
Câu 12. Để phân biệt CNDV và CNDT, người ta căn cứ vào vấn đề gì?
A.Quan hệ giữa VC và YT, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
B. Vấn đề con người có thể nhận thức được thế giói hay không.
C. Vấn đề coi trọng yếu tố VC hay yếu tố tinh thần.
D. Thế giới vật chất do ai sáng tạo ra.
Câu 13. Trong Triết học DVBC, TGQ duy vật và PPL biện chứng có mối quan hệ với nhau như thế nào?
A. Tách rời nhau.B. Không có mối quan hệ với nhau.
C. Thống nhất hữu cơ với nhau.D. Tồn tại bên nhau.
Câu 14. Quan điểm của Khổng Tử : “Sống
 
Gửi ý kiến