Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

DANH CHO HSG LY 11

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thùy
Ngày gửi: 15h:59' 17-07-2017
Dung lượng: 246.7 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP ÔN HỌC SINH GIỎI NĂM 2016-2017
CHỦ ĐỀ: ĐIỆN 1 CHIỀU



Bài 1: Một dây dẫn thẳng MN chiều dài l, khối lượng của một đơn vị dài của dây là D=0,04 kg/m. Dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, độ lớn B=0,04 T. Cho dòng điện I chạy qua dây. Cho g=10m/s2.
a) Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng của các dây treo bằng không?
b) Cho MN=25 cm, I=16 A có chiều từ N đến M. Tính lực căng của mỗi dây treo.

4
(2đ)
a) Để lực căng dây bằng 0 thì lực từ phải hướng lên và có độ lớn bằng P=mg
Áp dụng qui tắc bàn tay trái ta có dòng điện chạy từ M đến N .............
Vì  .....
b) Khi dòng điện chạy từ N đến M, áp dụng qui tắc bàn tay trái ta được lực từ F hướng xuống dưới.
Áp dụng điều kiện cân bằng ta được:
 .....................................
Thay số được:  ................

0,5

0,5





0,5

0,5




Bài 2: Một vòng dây tròn bán kính R=5cm, có dòng điện I=10A chạy qua.Vòng dây đặt trong một từ trường không đều. Biết rằng cảm ứng từ tại mọi điểm trên vòng dây đều có cùng độ lớn B=0,2T và có phương hợp với trục của vòng dây một góc α =300 (hình vẽ). Vẽ và xác định lực từ tổng hợp tác dụng lên vòng dây.
5
(1đ)
Chia vòng dây thành 2n đoạn rất nhỏ bằng nhau, mỗi đoạn có chiều dài Δl sao cho mỗi đoạn dây đó coi như một đoạn thẳng.
Xét cặp hai đoạn đối xứng nhau qua tâm vòng dây (tại M và tại N), lực tác dụng lên mỗi đoạn là FM và FN được biểu diễn như hình vẽ.
/
Hợp lực tác dụng lên hai đoạn này là FMN có hướng dọc trục của vòng dây và độ lớn: FMN = 2. B.I.Δl.sinα
Lực tác dụng lên cả vòng dây là hợp lực của tất cả các cặp đoạn dây đã chia cũng có hướng là hướng của FMN và độ lớn là:
F = ∑ FMN = 2.B.I.sinα. ∑Δl =2.B.I.πR.sinα
Thay số ta được: F ≈ 0,314N..................................










Hình vẽ 0,5đ (không yêu cầu vẽ hợp lực đặt tại tâm)





0,5



Bài 3: Đặt điện áp  vào hai bản kim loại phẳng đặt song song, nằm ngang. Khoảng cách giữa hai bản là . Ở chính giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ nằm cân bằng. Đột nhiên, điện áp giữa hai bản giảm xuống còn . Hỏi sau thời gian bao lâu kể từ lúc giảm điện áp, giọt thủy ngân rơi đến bản ở bên dưới? Cho g=10m/s2.

2
2đ

Khi điện áp 2 bản là U1. Điều kiện cân bằng của giọt thủy ngân là :  (1) .... .... ........ ..........
* Khi giảm điện áp giữa 2 bản tụ còn U2:
Hợp lực của  truyền cho giọt thủy ngân 1 gia tốc làm cho giọt thủy ngân chuyển động có gia tốc xuống dưới. Phương trình định luật II Niu tơn:   ....................... ................... .........
 (2) ...... ..................... ...................... .....
* Lại có:  (3) … .. . .. .. . . ………………
Từ (1) thay vào (2) có: .. ..... ...... .......
Thay vào (3) ta có:
. Thay số ta được : t=0,45(s) .... ....... ......









0,25






0,25

0,25

0,25



0,5


0,5




Bài 4: Một dây dẫn cứng có điện trở rất nhỏ, được uốn thành khung phẳng ABCD nằm trong mặt phẳng nằm ngang, cạnh BA và CD đủ dài, song song nhau, cách nhau một khoảng l = 50 cm. Khung được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T, đường sức từ hướng vuông góc với mặt phẳng của khung (Hình 2). Thanh kim loại MN có điện trở R= 0,5 ( có thể trượt không ma sát dọc theo hai cạnh AB và CD.
1. Hãy tính công suất cơ cần thiết để
 
Gửi ý kiến