Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

BÀI TẬP VỀ AMIN

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:39' 17-07-2017
Dung lượng: 272.0 KB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích: 1 người (Quoc Khanh)
§: AMIN
I. KHÁI QUÁT:
1. Định nghĩa: Amin là hợp chất hữu cơ khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bởi gốc hidrocacbon
2. Công thức: Amin bậc 1 bất kỳ: CnH2n+2-2a-x(NH2)x . Amin no đơn chức: CnH2n+3N (n1)
3. Bậc amin: Được quy định bởi sự thay thế nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bởi gốc hiđro cacbon.
R – NH2 (Amin bậc I) ; R – NH – R’ (Amin bậc II)
(Amin bậc III )
4. Danh pháp: Tên gốc hidrocacbon + amin

Hợp chất
Tên gốc - chức
Tên thay thế
Tên thường

CH3NH2
Metylamin
Metanamin


C2H5NH2
Etylamin
Etanamin


CH3CH2CH2 NH2
Propylamin
Propan - 1 - amin


CH3CH(NH2)CH3
Isopropylamin
Propan - 2 - amin


H2N(CH2)6NH2
Hexametylenđiamin
Hexan - 1,6 - điamin


C6H5NH2
Phenylamin
Benzenamin
Anilin

C6H5NHCH3
Metylphenylamin
N -Metylbenzenamin
N -Metylanilin

C2H5NHCH3
Etylmetylamin
N -Metyletanamin



II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- Amin no có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 3 là chất khí, mùi khó chịu, dễ tan trong nước, độc, dễ tan trong nước.
- Các amin đồng đẳng cao hơn có thể là chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm.
III. CẤU TẠO-TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Cấu tạo : Tuỳ thuộc vào gốc R (hidro cacbon) là gốc hút hay đẩy electron thì mật độ electron trên nguyên tử N giảm hay tăng lên. Một số gốc hút và đẩy electron thường gặp.
+ Gốc đẩy electron: CH3 - < C2H5- < (CH3)2CH- < (CH3)C- , …
+ Gốc hút electron: CH=CH - 2. Tính chất hóa học: Trong phân tử amin nguyên tử N còn một cặp electron tự do nên có khả năng nhận proton, vì vậy amin có tính bazơ: RNH2+HOHRNH3++OH-
a.phản ứng với axit nitro
-Amin bậc 1: C2H5NH2 + HONO  C2H5OH + N2 + H2O
-Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 - 50C) cho muối điazoni :
C6H5NH2 + HONO + HCl  C6H5N2+Cl- + 2H2O
(benzenđiazoni clorua)
b. Phản ứng với dung dịch axit:
R(NH2)x + xHCl R(NH3Cl)x
c. Phản ứng với dung dịch muối:
Dung dịch amin có tính bazơ nên phản ứng được với dung dịch muối tạo kết tủa hidroxit kim loại
3RNH2 +FeCl3 + 3HOH3RNH3Cl + Fe(OH)3
(nâu đỏ)
d. Phản ứng cháy:
CnH2n+3N +O2  nCO2 +H2O + N2
IV. ĐIỀU CHẾ:
-Khử hợp chất nitro: RNO2 + 6 [H ]RNH2 + 2H2O (amin thơm)
(Hidro nguyên tử sinh ra nhờ phản ưng của Kim loại với Axit( Fe ,...+ HCl,...)
-Các ankylamin được điều chế từ amoniac và ankyl halogenua.

NH3 CH3NH2 (CH3)2NH (CH3)3N



§: ANILIN
I. CẤU TẠO: C6H5-NH2. Gốc C6H5– là gốc hút electron làm mật độ electron trên nguyên tử N trong nhóm (-NH2) giảm nên khả năng nhận proton của nguyên tử N giảm so với các amin no.
II. TÍNH CHẤT:
1. Tính chất vật lý: Anilin là chất lỏng ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen, rất độc.
2. Tính chất hóa học:
a. Anilin rất ít tan trong nước (100 gam H2O hồ tan 3,6 gam anilin ở điều kiện thường), có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu giấy quỳ tím.
b. Phản ứng với dung dịch axit:
C6H5NH2 +HCl C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua)
C6H5NH3Cl + NaOH C6H5 NH2 +NaCl + H2O
c. Phản ứng thế nguyên tử hidro trong vòng benzen:

(Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin.
III. ĐIỀU CHẾ:
Khử hợp chất nitro: C6H5NO2 + 6[H] C6H5NH2 + 2H2O
BÀI TẬP

Dạng 1: Phản ứng đốt cháy.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu đựợc 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện
 
Gửi ý kiến