Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài tập TN lý thuyết cacbohidrat

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Phong
Ngày gửi: 09h:03' 11-08-2017
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CACBOHIDRAT
LÝ THUYẾT ĐẾM 2017
Câu 1: Chất X có các đặc điểm sau: có vị ngọt, phân tử có nhiều nhóm OH, hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu dung dịch nước brom, không tham gia phản ứng thủy phân. Chất X là:
A. fructozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. glucozơ.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Saccarozơ là một polisaccarit, được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ.
B. Fructozơ bị khử khi tác dụng với H2 đun nóng có xúc tác Ni.
C. Trong mỗi mắt xích xenlulozơ có 3 nhóm hidroxyl (OH).
D. Trong mật ong có hàm lượng đường fructozơ cao hơn đường glucozơ.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
B. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo mạch cacbon của nhau.
C. Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng.
D. Cho iot vào hồ tinh bột xuất hiện màu tím đặc trưng.
Câu 4. Các chất nào sau đây chỉ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, saccarozơ, etyl axetat.
C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
Câu 5: Trong các chất sau: (1) saccarozơ, (2) glixerol, (3) axit fomic, (4) amilozơ. Số chất có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 6: Dãy các chất đều cho được phản ứng thủy phân là.
A. saccarozơ, triolein, amilozơ, xenlulozơ. B. amilopectin, xenlulozơ, glucozơ, protein.
C. triolein, amilozơ, fructozơ, protein. D. amilozơ, saccarozơ, protein, fructozơ.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(a) Axit gluconic được tạo thành từ phản ứng oxi hóa glucozơ bằng nước brom.
(b) Xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc α – glucozơ.
(c) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ xenlulozơ axetat.
(d) Fructozơ là chất kết tinh, không tan trong nước.
(e) Amilozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 8: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng

X
Nước brom
 Mất màu

Y
Dung dịch Iot
Có màu xanh tím

Z
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Dung dịch xanh lam

T
Quỳ tím ẩm
Quỳ chuyển thành màu hồng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. Glucozơ, hồ tinh bột, saccarozơ, axit axetic B. Fructozơ, hồ tinh bột, glucozơ, etyl axetat.
C. Glucozơ, saccarozơ, glucozơ, etyl axetat D. Saccarozơ, hồ tinh bột, glucozơ, axit acrylic.
Câu 9: Cho các đặc tính sau:
(1) Là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, ngọt hơn đường nho.
(2) Dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam.
(3) Cho được phản ứng thủy phân.
(4) Tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) thu được sobitol.
(5) Cho được phản ứng tráng gương.
(6) Chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng.
(7) Trong công nghiệp, được dùng làm nguyên liệu tráng gương, tráng ruột phích.
(8) Tác dụng được với dung dịch Br2.
Số đặc tính đúng của saccarozơ là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(1). Thuỷ phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.
(2). Dung dịch saccarozơ không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam.
(3). Tinh bột và xenlulozơ thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ.
(4). Để phân biệt glucozơ và frutozơ ta có thể dùng dung dịch brom.
(5). Các cacbohidrat đều dễ bị thuỷ phân trong
No_avatar

Thanhks!

 

 
Gửi ý kiến