Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài tập từ loại tiếng anh ôn thi THPT 2017

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://dethi.violet.vn/present/create/cat_id/82986511234552
    Người gửi: Ngô Minh Vượng
    Ngày gửi: 18h:19' 03-09-2017
    Dung lượng: 48.5 KB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    CHỨC NĂNG CỦA TỪ LOẠI
    I. Danh từ (nouns): danh thường được đặt ở những vị trí sau
    1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)
    Ex: Maths is the subject I like best.
    N
    Yesterday Lan went home at midnight.
    N
    2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful.... Ex: She is a good teacher.
    His father works in hospital.
    Adj N
    3. Làm tân ngữ, sau động từ Ex: I like English. We are students.
    4. Sau “enough” Ex: He didn’t have enough money to buy that car.
    5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,.....(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)
    Ex: This book is an interesting book.
    6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at..... . Ex: Thanh is good at literature.
    II. Tính từ (adjectives): Tính từ thường đứng ở các vị trí sau
    1. Trước danh từ: Adj + N Ex: My Tam is a famous singer.
    2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj
    Ex: She is beautiful Tom seems tired now.
    Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj
    Ex: He makes me happy
    O adj
    3. Sau “ too”: S + tobe/seem/look....+ too +adj... Ex: He is too short to play basketball.
    4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough... Ex: She is tall enough to play volleyball.
    5. Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+ so + adj + that
    Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home
    6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as....as)
    Ex: Meat is more expensive than fish.
    Huyen is the most intelligent student in my class.
    7. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V
    What + (a/an) + adj + N
    III. Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau
    1. Trước động từ thường(nhất là chỉ tần suất: often, always, usually, seldom....)
    Ex: They often get up at 6am.
    2. Giữa trợ động từ và động từ thường
    Ex: I have recently finished my homework.
    TĐT adv V
    3. Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj
    Ex: She is very nice.
    Adv adj
    4. Sau “too”: V(thường) + too + adv
    Ex: The teacher speaks too quickly.
    5. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
    Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
    6. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that
    Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.
    7. Đứng cuối câu
    Ex: The doctor told me to breathe in slowly.
    8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
    Ex: Last summer I came back my home country
    My parents had gone to bed when I got home.
    It’s raining hard. Tom, however, goes to school.
    IV. Động từ (verbs): Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).
    Ex: My family has five people.
    S V
    I believe her because she always tells the truth.
    S V S V
    Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.
    CÁCH NHẬN BIẾT TỪ LOẠI
    I. Danh từ (nouns): danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship,-ism, -ity, -ness
    Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness...........
    II. Tính từ (adjective): Tính từ thường kết thúc bằng
     
    Gửi ý kiến