Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài tập từ láy và ghép lớp 4 hay nhất

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Văn Trung
Ngày gửi: 23h:44' 12-09-2017
Dung lượng: 328.6 KB
Số lượt tải: 675
Số lượt thích: 0 người

Bài tập về từ đơn- từ ghép- từ láy lớp 4 ( tiếp theo)  Bài 13. Phân các từ ghép sau thành 2 loại : Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học gạo, học lỏm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường. TGTH : Học tập, học hành, anh em, học hỏi. TGPL : học đòi, học vẹt, học gạo, học lỏm, anh cả, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường. Bài 14. Đọc đoạn văn sau : Biển luôn thay đổi màu sắc mây trời …. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ … Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. (Theo Vũ Tú Nam) a. Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên rồi chia thành hai nhóm : từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại. TGTH : thay đổi, màu sắc, mây trời, mây mưa, dông gió, giận dữ, buồn vui, tẻ nhạt, đăm chiêu. TGPL : đục ngầu, con người.  b. Tìm các từ láy trong đoạn văn trên, rồi chia thành ba nhóm : từ láy âm, từ láy vần, từ láy âm đầu và vần. Láy âm đầu : lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng, nặng nề, âm u, xám xịt. Láy vần : sôi nổi. Láy tiếng : ầm ầm. Bài 15. Chia các từ phức sau thành hai nhóm : từ ghép và từ láy. Vui vẻ, vui chơi, vui vầy, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miêng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui tươi ; đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trười, đẹp đôi. TG : vui chơi, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miêng, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui tươi ; đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi. TL :Vui vẻ, vui vầy, vui vui ; đẹp đẽ, đèm đẹp.
Bài 16. Tìm các từ láy trong các câu thơ trích dưới đây : a) Dưới trăng quyên đã gọi hè, Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông (Nguyễn Du) b) Ngoài kia chú vạc / Lặng lẽ mò tôm / Bên cạnh sao hôm / Long lanh đáy nước (Võ Quảng)
Bài 17. Các từ nhà báo, nhà ngói, nhà trường, nhà văn, nhà bạt, nhà in, nhà thơ, nhà kính, nhà hát ... a) Các từ trên là từ ghép loại gì ? ( TG Phân loại) .  b) Tìm căn cứ chia các từ trên thành 3 nhóm. Nhóm 1: nhà ngói, nhà bạt, nhà kính; Nhóm 2 : Nhà báo, nhà văn, nhà thơ. Nhóm 3 : nhà trường, nhà hát, nhà in. Bài 18. Các từ sau, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép : Nhỏ nhẹ, trắng trợn, tươi cười, tươi tắn, lảo đảo, lành mạnh, ngang ngược, trống trải, chao đảo, lành lặn. TG : Nhỏ nhẹ, tươi cười, lành mạnh, ngang ngược, trống trải. TL : Trắng trợn, tươi tắn, lảo đảo, chao đảo, lành lặn. Bài 19. Phân chia các từ sau thành 2 loại rồi đặt tên cho mỗi loại : thon thả, mập mạp, dịu hiền, đen láy, thật thà, chu đáo, nhanh nhẹn, hoà nhã. Hình dáng : thon thả, Tính chất : mập mạp, dịu hiền, đen láy, thật thà, chu đáo, nhanh nhẹn, hoà nhã. Bài 20. Phân các từ ghép sau thành hai loại : từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp  Anh em, anh cả, em út, em giá, chị gái, chị dâu, chị em, ông nội, ông ngoại, ông cha, ông bà, bố nuôi, bố mẹ, chú bác, câu mợ, con cháu, hòa thuận, thương yêu, vui buồn. Từ ghép có nghĩa phân loại : anh cả, em út, em gái, chị gái, chị dâu, ông nội, ông ngoại, bố nuôi.  Từ ghép có nghĩa tổng hợp : Anh em, chị em, ông cha, ông bà, bố mẹ, chú bác, cậu mợ, con cháu, hòa thuận, thương yêu, vui buồn. Bài 21. Trong các từ dưới đây, từ nào là
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓