Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    DE HSG HOA 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Hữu Nghị (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:38' 13-09-2017
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1:
    Tiến hành hai thí nghiệm sau:
    - Thí nghiệm 1: Cho m gam Mg vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M.
    - Thí nghiệm 2: Cho m gam Al vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M.
    So sánh thể tích khí H2 thoát ra trong hai thí nghiệm trên.

    Số mol H2SO4 = 0,15 . 2 = 0,3 mol
    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ( 1)
    0,3 0,3 0,3 mol
    2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ( 2 )
    0,2 0,3 0,3 mol
    Nếu Mg và Al phản ứng hết với axit thì khối lượng của
    Mg = 0,3 . 24 = 7,2 gam, khối lượng Al = 0,2 . 27 = 5,4 gam.
    - Nếu m ≥ 7,2 thì axit phản ứng hết → thể tích H2 thí nghiệm 1 = thí nghiệm 2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít
    - Nếu 5,4 ≤ m < 7,2
    + Thí nghiệm 1 : axit dư nên thể tích H2 < 6,72 lít
    + Thí nghiệm 2: axit hết thể tích H2 = 6,72 lít
    Thể tích H2 ( 2 ) > thể tích H2 ( 1)
    - Nếu m < 5,4 thì kim loại phản ứng hết, axit dư .
    P/t ( 1) : nH2 = nMg = m/24 ( mol )
    P/t ( 2) : nH2 = 3/2. nAl = 3/2 . m/27 = m/18
    Thấy m/18 > m/27 vậy thể tích H2 ở thí nghiệm 2 > thể tích H2 thí nghiệm 1
    Bài 2:
    Cho 3,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch HCl 2M.
    a. Chứng minh rằng sau phản ứng axit vẫn còn dư.
    b. Nếu phản ứng trên thoát ra 4,368 lít khí H2 ( đktc ). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ( 1)
    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ( 2)
    a.Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là : x, y mol
    Ta có: 27 x + 24 y = 3,78 > 24 ( x + y ) → x + y < 3,78/24 = 0,16 .
    Theo p/t : số mol axit HCl = 3x + 2y < 3 ( x + y ) < 0,16 .3 = 0,48 < 0,5 → axit dư
    b. Số mol H2 = 0,195 mol
    Theo p/t 1,2: số mol H2 = 1,5 x + y = 0,195
    Giải hệ phương trình :
    27 x + 24 y = 3,78
    1,5 x + y = 0,195
    Tính được : x = 0,1 ; y = 0,045
    Khối lượng Al = 2,7 gam , khối lượng Mg = 1,08 gam.

    Bài 3:
    Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại M bằng 3,136 lít CO (đktc) ở nhiệt độ cao thành kim loại và khí X. Tỉ khối của X so với H2 là 18. Nếu lấy lượng kim loại M sinh ra hoà tan hết vào dung dịch chứa m gam H2SO4 98% đun nóng thì thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch Y. Xác định công thức của oxit kim loại và tính giá trị nhỏ nhất của m.

    Gọi công thức của oxit cần tìm là MxOy (x,y N*)
    PPTH: MxOy + yCO  xM + yCO2 (1)
     = 36  X có CO dư
    Tính được số mol CO2 = 0,07 mol = số mol CO phản ứng
    ( mol MxOy = 0,07/y ( x.MM + 16.y = 58.y
     MM = (2y/x).21
    Xét bảng:
    2y/x
    1
    2
    8/3
    3
    
    MM
    21
    42
    56
    62
    
    
    loại
    loại
    Fe (t/m)
    loại
    
    ( CT: Fe3O4
    
    Số mol Fe = 0,0525 mol
    2Fe + 6H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O ( 2 )
    Fe + Fe2(SO4)3 ( 3FeSO4 ( 3 )
    Gọi số mol Fe p/ư 2 là a mol → số mol Fe2(SO4)3 = a/ 2 mol
    Số mol Fe p/ư 3 : 0,0525 – a ( mol )
    Ta có : 0,0525 – a = a/2
    a = 0,035 mol
    số mol H2SO4 = 3. a = 0,035. 3 = 0,105 mol
    khối lượng H2SO4 = 10,29
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓