Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

TAI LIEU HOC SINH GIOI SINH 10 (5)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mạng internet
Người gửi: Hà Kim Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 15-09-2017
Dung lượng: 145.0 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 5: CHU KỲ TẾ BÀO
I. KHÁI NIỆM:
1. Định nghĩa: Là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào, bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
* Các hình thức phân bào:
Sự phân bào gồm các hình thức sau:
- Phân đôi (phân bào trực tiếp) là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào.
+ Là hình thức phân bào ở tế bào nhân sơ.
+ Là hình thức sinh sản vô tính ở vi khuẩn.
+ Diễn ra theo một số cách, trong đó phổ biến nhất là cách nhân đôi (tạo vách ngăn ở giữa chia tế bào mẹ thành hai tế bào con).
- Gián phân: Là hình thức phân bào có tơ hay có thoi phân bào. Gồm: Nguyên phân và giảm phân.
2. Đặc điểm:
- Tốc độ phân chia tế bào ở các mô, cơ quan bộ phận khác nhau là khác nhau.
- Được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
- Thời gian của chu kì tế bào phụ thuộc vào từng loại tế bào trong cơ thể và tùy thuộc vào từng loài.
VD: Chu kì của các tế bào ở giai đoạn sớm của phôi chỉ 15 – 20 phút, trong khi đó tế bào ruột cứ một ngày phân bào 2 lần, tế bào gan phân bào 2 lần trong một năm, còn tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào.
II. QUÁ TRÌNH
Chu kì tế bào gồm 5 kì, chia thành hai giai đoạn:
1. Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trung gian): Với 3 pha:
a. Pha G1: Là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào.
- Diễn biến:
+ Gia tăng của tế bào chất, hình thành thêm các bào quan khác nhau, phân hoá về cấu trúc và chức năng của tế bào (tổng hợp các protein) và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp ADN.
- Thời gian: Tuỳ thuộc vào chức năng sinh lí của tế bào. VD: Ở tế bào phôi rất ngắn, còn ở tế bào thần kinh kéo dài suốt đời sống cơ thể.
- Kết quả: Vào cuối pha G1 có một thời điểm được gọi là điểm kiểm soát (điểm R). Nếu tế bào vượt qua điểm R mới tiếp tục đi vào pha S và diễn ra nguyên phân. Nếu không vượt qua điểm R, tế bào đi vào quá trình biệt hoá.
b. Pha S:
- Diễn biến:
+ ADN nhân đôi → NST nhân đôi.
+ Trung tử nhân đôi → có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào sau này.
+ Tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử, các hợp chất giàu năng lượng.
- Kết quả: Nhiễm sắc thể từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm hai sợi cromatit hay nhiễm sắc tử chị em giống hệt nhau đính với nhau ở tâm động.
c. Pha G2:
- Diễn biến:
+ Tổng hợp tất cả những gì còn lại cho quá trình phân bào. Trong đó đặc biệt là tổng hợp protein chuẩn bị cho sự hình thành thoi phân bào.
+ Nhiễm sắc thể giữ nguyên trạng thái như ở cuối pha S.
- Kết quả: Sau pha G2, tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.
2. Giai đoạn phân chia tế bào (Nguyên phân): Gồm:
a. Phân chia nhân:
Các kì
Đặc điểm

Kì đầu
(kì trước)
- NST bắt đầu co xoắn, màng nhân, nhân con dần dần biến mất.
- Thoi phân bào dần xuất hiện.
- Ở thực vật bậc cao không thấy trung tử nhưng nó vẫn có vùng đặc trách hình thành thoi phân bào.

Kì giữa
Các NST co xoắn cực đại tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng, quan sát rõ nhất.

Kì sau
Các NS tử tách nhau ở tâm động và được dây tơ vô sắc kéo về 2 cực của TB.

Kì cuối
NST dãn xoắn, màng nhân, nhân con xuất hiện.

b. Phân chia tế bào chất:
- Tế bào động vật: Màng TB thắt lại ở vị mặt phẳng xích đạo từ ngoài vào trong.
- Tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn Xenlulozo ở mặt phẳng xích đạo từ trong ra ngoài chia tế bào mẹ.
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ → Hình thành nên 2 tế bào con giống nhau và giống hệt tế bào mẹ.
III. Ý NGHĨA
1. Ý nghĩa lý luận:
*Ở sinh vật nhân thực đơn bào: là cơ chế sinh sản.
*Ở sinh vật nhân thực đa bào:
- Làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
- Giúp cơ thể tái sinh các mô hay
 
Gửi ý kiến