Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

So sánh ôn thi THPT

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://dethi.violet.vn/present/create/cat_id/8298651102
Người gửi: Ngô Minh Vượng
Ngày gửi: 20h:22' 21-10-2017
Dung lượng: 48.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Comparisons
I.PHẦN GIỚI THIỆU SO SÁNH VỚI TÍNH TỪ/ TRẠNG TỪ Các cấu trúc so sánh: - Được sử dụng khi người nói muốn so sánh các tính chất, trạng thái, hình thức của các đối tượng khác nhau. - Được dùng với các tính từ và trạng từ. Notes:- Các đối tượng được so sánh phải cùng loại. e.g.:+ Some houses are cheaper than that watch.  (Đúng, vì đối tượng so sánh cùng loại, Vật & Vật.) + My house is bigger than him.  (Trường hợp này rất hiếm dùng, vì đối tượng so sánh khác loại, Vật & Người.)
II.SO SÁNH BẰNG VỚI AS/ SO...AS
Với cấu trúc As/ So ... As
a. Thể khẳng định: as + adj/ adv + as (bằng/ như) e.g.: + I am as tall as Tom.  (Tôi cao bằng Tom.) + Peter works as hard as his father.  (Peter làm việc chăm chỉ y hệt như bố anh ấy vậy.) b. Thể phủ định: not + as/ so + adj/ adv + as (không bằng/ như) e.g.:+ This watch is not as expensive as mine.  = This watch is not so expensive as mine.  (Chiếc đồng hồ này không đắt bằng cái của tôi.) + She does not sing as well as her sister.  = She does not sing so well as her sister.  (Cô ấy hát không hay bằng chị của cô ấy.) Notes: Twice, three times, four times... hoặc half dùng để diễn tả sự không bằng nhau theo một cấp số nhân nào đó. Form: twice/ three times... + as + adj/ adv + as e.g.:+ His house is three times as big as mine.  (Nhà anh ấy lớn gấp ba lần nhà tôi.) + I swim just half as fast as her.  (Tôi bơi chỉ nhanh bằng một nửa cô ấy.)
III.SO SÁNH BẰNG VỚI CÁC CẤU TRÚC KHÁC
Look/ sound/ taste/ feel/ smell
Form: look/ sound/ taste/ feel/ smell + like e.g.: + Tom looks like a mature man today.  (Hôm nay Tom giống như một người đàn ông trưởng thành.) + This dish smells like chicken soup.  (Món này có mùi vị giống như món súp gà.)
The same as (giống như/ giống với)
Form: S + V + the same + Noun + as + Noun/ Pr e.g.: She is as tall as me.  (Cô ấy cao bằng tôi.) => She is the same height as me.  (Đúng) She is the same tall as me. (Sai) * Các danh từ thường hay được sử dụng trong cấu trúc này là: + height  (tính từ tương ứng: high, tall, short)
+ weight  (tính từ tương ứng: heavy, light)
+ width  (tính từ tương ứng: wide, narrow)
+ depth  (tính từ tương ứng: deep, shallow) + length  (tính từ tương ứng: long, short) + size  (tính từ tương ứng: big, small)
IV.SO SÁNH HƠN - GIỚI THIỆU Cấu trúc so sánh hơn và so sánh hơn nhất được dùng với tính từ hoặc trạng từ. Tuy nhiên, có sự khác biệt về cách dùng tính từ trong hai cấu trúc này.  => Các em cần phân biệt được thế nào là tính từ/ trạng từ ngắn (dùng trong so sánh hơn) và tính từ/ trạng từ dài (dùng trong so sánh hơn nhất). 1. Tính từ/ trạng từ ngắn - Là từ có một âm tiết như: loud, short, long, fast ... - Là từ có hai âm tiết và kết thúc bằng -y, - le, -et, -er, -ow như: happy, simple, quiet, clever, narrow... (Trạng từ kết thúc bằng -ly được xem như trạng từ dài.) 2. Tính từ/ trạng từ dài - Là từ có một âm tiết và kết thúc bằng -ed như: bored, tired, pleased... - Là từ có hai âm tiết (trừ những từ kết thúc bằng -y, - le, -et, -er, -ow) như: useful, nervous, good-looking... - Là từ có ba âm tiết trở lên: intelligent, beautiful... - Là tất cả các trạng từ kết thúc bằng -ly: cheaply, happily... Notes: Các từ sau vừa là tính từ ngắn vừa là tính từ dài: sure , clever , common , cruel , feeble , friendly , gentle , handsome , narrow , pleasant , polite , quiet , shallow , simple , sincere , stupid .
V.SO SÁNH HƠN - CẤU TRÚC
1. Với tính từ/ trạng từ ngắn
 
Gửi ý kiến