Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Lý thuyết và bài tập về amin- amino axit

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệu Âm
Ngày gửi: 12h:03' 07-09-2009
Dung lượng: 396.5 KB
Số lượt tải: 3139
Số lượt thích: 0 người
3 AMIN- AMINO AXIT
PROTÊIN (Ban KHTN)
Bài 11: AMIN

I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN
1. Định nghĩa
Amin là những hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.
Thí dụ: CH3-N-CH3
NH3 ; C6H5NH2 ; CH3NH2 ; |
CH3-NH-CH3 CH3
2 . Phân loại
Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng nhất :
a. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
Amin thơm (anilin C6H5NH2), amin béo (etylamin ), amin dị vòng (piroliđin )
b. Theo bậc của amin
Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hyđro cacbon.
R”
R-NH2 R-NH-R’ R-N-R’
amin bậc I amin bậc II amin bậc III

3. Danh pháp
Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức : Ankan + vị trí + yl + amin
Cách gọi tên theo danh pháp thay thế : Ankan+ vị trí + amin
Tên thông thường
Chỉ áp dụng cho một số amin như : C6H5NH2 Anilin ; C6H5-NH-CH3 N-Metylanilin


 Tên gốc chức
Tên thay thế

CH3NH2
C2H5NH2
CH3CH2CH2NH2

CH3CH(NH2)CH3

C6H5NH2
C6H5 -NH-CH3
Metylamin
Etylamin
Prop-1-ylamin
(n-propylamin)
Prop-2-ylamin
(isopropylamin)
Phenylamin
Metylphenylamin
Metanamin
Etanamin
Propan-1-amin

Propan-2-amin

Benzenamin
N-Metylbenzenamin

4. Đồng phân
Amin có các loại đồng phân: - Đồng phân về mạch cacbon.; - Đồng phân vị trí nhóm chức; - Đồng phân về bậc của amin.

II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Metylamin, đimetylamin, trietylamin và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
- Anilin là chất lỏng, sôi ở 1840C, không màu, độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen. Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí.

III- CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- CTCT amin các bậc và anilin:
   
- Do phân tử amin có nguyên tử N còn đôi e chưa liên kết nên amin có tính bazơ.
- Nguyên tử N trong phân tử amin có số oxi hóa -3 nên amin thường dễ bị oxi hóa.
- Các amin thơm, thí dụ như anilin, còn dễ dàng tham gia phản ứng thế vào nhân thơm do ảnh hưởng của đôi electron chưa liên kết ở nguyên tử nitơ.

1. Tính chất của nhóm -NH2
a) Tính bazơ
* CH3NH2 + HCl ( [CH3NH3]+Cl-
Metylamin Metylaminclorua
* Tác dụng với quỳ hoặc phenolphtalein

Metylamin
 Anilin

Quỳ tím
Xanh
Không đổi màu

Phenolphtalein
Hồng
Không đổi màu

* So sánh tính bazơ : CH3-NH2 >NH3 > C6H5NH2
b) axit
*Ankylamin 1 + HNO2( Ancol + N2 + H2O : C2H5NH2 + HO NO ( C2H5OH + N2 + H2O
* Amin 1 + HONO (to ) ( : C6H5NH2+ HONO + HCl( C6H5N2+Cl- + 2H2O
clorua
c) Phản ứng ankyl hoá thay thế nguyên tử hiđro của nhóm -NH2
C6H5N H2 + CH3 I ( C6H5-NHCH3 + HI
Anilin Metyl N-metylanilin

2. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin: Phản ứng với nước brom
Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 nguyên tử Br dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở vị trí 2, 4, 6 trong nhân thơm của phân tử anilin.
 

IV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ
a) Ankylamin được điều chế từ amoniăc và ankyl halogenua
+ CH3I + CH3I + CH3I
NH3 ( CH3NH2 ( (CH3)2NH ( (CH3)3N
-HI -HI -HI
b) Anilin thường được điều chế bằng cách khử nitro benzen bởi hiđro mới sinh (Fe + HCl)
Fe + HCl
C6H5 NO2 + 6H ( C6H5 NH2 + 2 H2O
t0

 Bài 12: AMINO AXIT

ĐỊNH NGHĨA, CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ DANH PHÁP
Định nghĩa
Amino axit là loại HCHC tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm
cacboxyl (COOH). VD: H2N – CH2 – COOH CH3
No_avatar

sao hok co dap an the

 

No_avatar

neu co dap an lam on chi dum cach lay dap an voi nha

 

Avatar

lam on goi dap an len nha!

 
Gửi ý kiến