Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đáp án đề thi học sinh giỏi tỉnh

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Khoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:16' 31-03-2008
    Dung lượng: 114.0 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    Sở GD&ĐT Nghệ An
    Kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh
    Năm học 2007-2008
    
    
    Hướng dẫn chấm và biểu điểm đề chính thức
    Môn: Sinh 12 THPT - bảng a

    Câu, ý
    Nội dung
    Điểm
    
    Câu 1(2,0 điểm)
    
    a
    - Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh.
    0,25

    
    
    Ví dụ: Rừng Bạch Mã, rừng Pù Mát, rừng Cúc Phương ...
    0,25
    
    b
    So sánh:
    + Giống nhau:
    * Đều gồm 3 thành phần: Các chất vô cơ, chế độ khí hậu, sinh vật (Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải)
    


    0,25
    
    
    * Đều diễn ra quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng...
    0,25
    
    
    Khác nhau:
    Hệ sinh thái tự nhiên
    Hệ sinh thái nhân tạo
    
    - Có lịch sử lâu dài, có khả năng tự điều chỉnh cao.
    - Được hình thành tự phát.
    - Có nhiều loài, lưới thức ăn phức tạp, tính ổn định cao.
    - Chu trình vật chất khép kín, khả năng tái sinh cao.
    - Thời gian tồn tại ngắn, khả năng tự điều chỉnh thấp.
    - Do con người tạo ra.
    - ít loài, lưới thức ăn đơn giản, kém ổn định.
    - Chu trình vật chất không khép kín, con người thường xuyên tác động theo hướng xác định.
    
    
    

    0,25

    0,25
    0,25

    0,25



    
    Câu 2 (1,5 điểm)
    
    
    Thể đột biến Aaa có thể là thể dị bội (2n+1) hoặc thể tam bội (3n).
    + Cơ chế hình thành thể dị bội 2n+1 có kiểu gen Aaa:
    - Do rối loạn phân li NST trong giảm phân của cây aa phát sinh giao tử n+1 có thành phần kiểu gen aa.
    - Giao tử không bình thường aa kết hợp với giao tử bình thường A tạo cơ thể đột biến có kiểu gen A aa.
    - Sơ đồ:
    P: AA(2n) x aa(2n)
    GP: A(n) aa(n+1)
    F1: Aaa(2n+1).
    + Cơ chế hình thành tam bội (3n) có kiểu gen:
    - Do rối loạn phân ly NST trong quá trình giảm phân của cây aa, phát sinh giao tử đột biến 2n có thành phần kiểu gen aa.
    - Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường A(n) tạo cơ thể đột biến có kiể gen Aaa.
    - Sơ đồ:
    P: AA(2n) x aa(2n)
    GP: A(n) aa(2n)
    F1: Aaa(3n).
    


    0,25

    0,25

    0,25




    0,25

    0,25

    0,25

    
    Câu 3 (2,5 điểm)
    
    
    Gen lặn được biểu hiện trong các trường hợp:
    - Cơ thể đồng hợp tử về gen lặn. Ví dụ: aa, aaa, aaaa, bb, bbb ...
    - Một gen lặn ở thể đột biến mà alen của nó đã bị mất (giả trội ...)
    - Gen lặn trên NST giới tính X(không có alen trên Y) được biểu hiện ở cơ thể dị giao tử XY hoặc XO.
    - Gen lặn trên NST giới tính Y(không có alen trên X).
    - Gen lặn ở thể đơn bội (kể cả vi khuẩn ...)
    
    0,5
    0,5
    0,5

    0,5
    0,5
    
    Câu 4 (3,5 điểm)
    
    
    
    + ở phép lai với cây III có: Quả tròn/ Quả bầu dục = 3/1
    ( Quả tròn (A) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (a).
    Cây I(Aa) X Cây III(Aa) (1)
    + ở phép lai với cây IV có: Vị ngọt/ vị chua = 3/1
    ( Vị ngọt (B) trội hoàn toàn so với vị chua (b).
    Cây I (Bb) X Cây IV (Bb) (2)
    Từ (1) và (2) ( cây I dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb)
    * Xét phép lai với cây II, ta thấy:
    + Quả tròn / quả bầu dục = 1/1 ( tỉ lệ lai phân tích.
    Cây I (Aa) X cây II (aa) (3)
    Vị ngọt /vị chua = 1/1 ( tỉ lệ lai phân tích
    Cây I (Bb) X cây II (bb) (4)
    Từ (3) và (4) ( cây II đồng hợp về gen lặn (aa, bb).
    + Kết quả của phép lai với cây II có tỉ lệ kiểu hình 30:30:10:10 ( 1:1:1:1 ( phép lai có hiện tượng hoán vị gen.
    Tần số hoán vị gen = .
    + Xét thấy:
    37,5% quả bầu dục, chua () = 37,5% ab x 100% ab ( cây I có kiểu gen  (do ab = 37,5% >25%)
    + Sơ đồ phép lai với cây II:
    P: Cây I () x Cây II ()
    GP: 37,5% AB ; 37,5% ab 100% ab
    12,5% Ab ; 12,5% aB
    F1: 37,5% : 37,5%  : 12,5%: 12,5%
    3(tròn, ngọt):3(bầu dục, chua):1(tròn, chua):1(bầu dục, ngọt)
    * Xét phép lai với cây III ta thấy:
    + Quả tròn /bầu dục = 3/1 ( Cây I (Aa) x cây III(Aa)
    Vị ngọt /vị chua = 1/1 ( Cây I (Bb) x cây III(bb)
    ( Cây III có kiểu gen 
    + Sơ đồ lai của phép lai 2:
    P: Cây I () x Cây III ()
    GP: 37,5% AB ; 37,5% ab 50% Ab : 50% ab
    12,5% Ab ; 12,5% aB
    F1: 43,75% quả tròn, vị ngọt
    18,75% quả bầu dục, vị chua
    31,25% quả tròn, vị chua
    6,25% quả bầu dục, vị ngọt.
    Tỷ lệ này phù hợp với đề bài
    (Thí sinh phải viết đầy đủ tỉ lệ kiểu gen của F1).
    * Xét phép lai với cây IV ta thấy:
    + Quả tròn /bầu dục = 1/1 ( Cây I (Aa) x cây IV(aa)
    Vị ngọt /vị chua = 1/1 ( Cây I (Bb) x cây IV(Bb)
    ( Cây IV có kiểu gen 
    + Sơ đồ lai:
    P: Cây I () x Cây IV ()
    GP: 37,5% AB ; 37,5% ab 50% aB : 50% ab
    12,5% Ab ; 37,5% aB
    F1: 43,75% quả tròn, vị ngọt
    18,75% quả bầu dục, vị chua
    31,25% quả bầu dục, vị ngọt
    6,25% quả tròn, vị chua.
    Tỷ lệ này phù hợp với đề bài
    (Thí sinh phải viết đầy đủ tỉ lệ kiểu gen của F1).
    0.25



    0,25




    0,25





    0,25





    0,25





    0.25







    0.5






    0.5








    0.5





    0.5






    
    Câu 5: (2,0 điểm)
    
    
    
    a) – Thể đột biến thiếu hụt hoạt tính enzim A là cây có sắc tố đỏ.
    - Enzim B do gen M1 điều khiển tổng hợp.
    b) Cây có kiểu gen M1m1M2m2 có kiểu hình giống kiểu dại: Hoa tím.
    c) Cây có kiểu gen M1m1M2m2 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời lai là:
    9M1- M2 : 3M1- m2m2: 3m1m1M2- : 1m1m1m2m2
    9 tím : 3 đỏ : 3 xanh : 1 trắng.
    (Thí sinh có thể viết sơ đồ lai)
    d) Quan hệ:
    - Gen M1 và M2 phân li độc lập; tương tác bổ trợ làm xuất hiện tính trạng mới, khi đứng riêng thì quy định các tính trạng khác nhau (xanh, đỏ).
    0.5

    0.5

    0.5



    0.5

    
    Câu 6 (2,0 điểm)
    
    
    
    a) Trường hợp tự thụ phấn:
    I0: 0,4 AA +0,4 Aa + 0,2 aa = 1
    I3: AA + Aa + aa
    = 0,575AA + 0,05Aa + 0,375aa
    TLKH: 0,625 không tua: 0,375 có tua.
    b) Trường hợp giao phấn:
    I0: 0,4 AA +0,4 Aa + 0,2 aa = 1
    + Tần số tương đối các alen ở thế hệ I0 là:
    Alen A: ; Alen a: 
    + Thế hệ I1 có thành phần kiểu gen:
    0,36A +0,48 Aa + 0,16 aa = 1.
    + Vì cấu trúc di truyền của I1 thoả mãn công thức Hác đi – Van béc
    nên thế hệ I1 đã cân bằng di truyền.
    + Vậy, cấu trúc di truyền ở I3 cũng là:
    0,36A +0,48 Aa + 0,16 aa = 1.
    TLKH: 0,84 không tua: 0,16 có tua
    





    0.5

    0.25




    0.25

    0.25

    0.25

    0.25
    0.25
    
    Câu 7 (2,0 điểm)
    
    
    
    a) Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở, vì:
    - Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
    - Quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình là nguồn nguyên liệu của chọn lọc.
    - Quần thể có cấu trúc di truyền đặc trưng, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài.
    - Quần thể có khẳ năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của nhân tố tiến hoá.
    
    0.25
    0.25
    0.25

    0.25
    
    
    b) Cá thể không phải là đơn vị tiến hoá cơ sở, vì:
    - Mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen khi bị đột biến cá thể có thể bị chết hoặc mất khả năng sinh sản.
    - Đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài.
    0.25


    0.25
    
    
    c) Loài không phải là đơn vị tiến hoá cơ sở, vì:
    - Trong tự nhiên loài tồn tại như một hệ thống quần thể cách ly tương đối với nhau.
    - Loài là hệ gen kín không trao đổi gen với các loài khác
    
    0.25

    0.25
    
    Câu 8 (2,0 điểm)
    
    
    
    a) - Số kiểu gen: 3 x 3 = 9.
    - Ký hiệu: (AA + Aa + aa)(BB + Bb +bb) ( ....
    (thí sinh phải viết đầy đủ)
    0.25
    0.25

    
    
    b) - Số kiểu gen: 10
    - Ký hiệu:
    ;; ;  ; ; ; ; ;; 
    0.25

    0.25

    
    
    c) + Số kiểu gen:
    A, a trên cặp NST thường có 3 kiểu gen.
    B, b trên NST X có 5 kiểu gen ở cả giới đực và giới cái
    ( Số kiểu 3 x5 = 15
    + Ký hiệu:
    Giới XX: (AA +Aa +aa)(XBXB+XBXb+XbXb)
    Giới XY(hoặc XO): (AA +Aa +aa)(XBY+XbY)
    hoặc (AA +Aa +aa)(XBO+XbO)
    (thí sinh có thể trình bày cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa)
    

    0.5



    0.5


    
    Câu 9 (2,5 điểm)
    
    
    
    a) - Trong một giống thường tồn tại một tỉ lệ thể dị hợp nhất định
    - Đa số đột biến gen thường có haị mà chủ yếu là đột biến lặn
    - Khi giao phối cận huyết hay tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, thể đồng hợp tăng dần, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
    0.25
    0.25
    0.5

    
    
    - Ví dụ: Quần thể I0: 100% Aa
    In:  +  +  = 1
    
    0.5


    
    
    b) + Một số trường hợp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không dẫn tới hiện tượng thoái hoá.
    + Vì: Trong trường hợp dòng, giống thuần chủng ... về các gen quy định sức sống, sức sinh sản thì tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không dẫn tới thoái hoá.
    + Ví dụ: Bồ câu nhà, đậu Hà Lan ...
    
    0.25

    0.5

    0.25
    
    
     
    Gửi ý kiến
    print