Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Ngữ văn lớp 10 (Gần đủ bộ)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hạnh Trang
    Ngày gửi: 20h:31' 02-06-2008
    Dung lượng: 846.5 KB
    Số lượt tải: 868
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết Ngày soạn: / / 2007

    Tổng quan Văn học Việt Nam
    Mục tiêu bài học:
    Giúp học sinh:
    Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.
    Nắm được nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
    Phương tiện thực hiện
    SGK, SGV
    Thiết kế bài học
    Tiến trình dạy học
    - Kiểm tra bài cũ
    - Giới thiệu bài mới
    - Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam.

    Hoạt động của GV và HS
    Yêu cầu cần đạt
    
    - Em hiểu thế nào là tổng quan văn học Việt Nam?
    - Yêu cầu học sinh(H/S) đọc mấy dòng đầu của sách giáo khoa(SGK) từ “Trải qua hàng…tinh thần ấy”
    +Nội dung của phần này? Theo em đó là phần gì của bài tổng quan văn học ?
    I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
    -Yêu cầu học sinh đọc phần I (SGK)
    Từ Văn học Việt Nam bao gồm “Văn học viết”
    +Văn học Việt Nam gồm mấy bộ phận lớn?

    1.Văn học dân gian
    (H/s đọc từ văn học dân gian cộng đồng)
    + Hãy trình bày những nét lớn của văn học dân gian?
    (Tóm tắt những nét lớn của sách giáo khoa)









    2.Văn học viết
    (H/S đọc SGK từ “Văn học viết”, “Kịch nói”)
    SGK trình bày nội dung gì? Hãy trình bày khái quát về từng nội dung đó?




    II. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
    (Lần lượt gọi học sinh đọc rõ từng phần)









    +Nhìn tổng quát văn học Việt Nam có mấy thời kì phát triển?







    + Nét lớn của truyền thống thể hiện trong văn học Việt Nam là gì?
    1. Thời kì văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
    - Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, nền văn học Việt Nam có gì đáng chú ý?
    (H/S đọc tài liệu SGK)
    - Vì sao văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX có sự ảnh hưởng của văn học Trung Quốc?
    (H/S đọc SGK)
    - Hãy chỉ ra những tác phẩm và tác giả tiêu biểu của văn học trung đại?
















    - Hãy kể tên những tác phẩm của văn học trung đại viết bằng chữ Nôm.




    Em có suy nghĩ gì về sự phát triển thơ Nôm của văn học trung đại?


    2. Thời kì văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay)
    (H/S đọc lần lượt phần này trong SGK)
    -Văn học Việt Nam từ thế kỉ XX đến nay được gọi bằng nền văn học gì? Tại sao lại có tên gọi ấy?




    - Văn học thời kì này được chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì?
    - Gọi H/S thay nhau đọc SGK.
    + Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930
    + Từ 1930 đến 1945
    + Từ 1945 đến 1975
    Từ 1975 đến nay.
    Mỗi phần cho H/S trả lời:
    - Nêu đặc điểm văn học của thời kì vừa đọc (những nét lớn).
    - Giai đoạn sau so với giai đoạn trước có gì khác biệt?





    Về thể loại văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay có gì đáng chú ý?






    + Từ đầu thế kỉ XX đến 1975



































    + Từ 1975 đến nay về thể loại của văn học có gì đáng chú ý?







    + Nhìn một cách khái quát ta rút ra những quy luật gì về văn học Việt Nam?





    III. Một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam
    - Gọi H/s đọc phần mở đầu và 1SGK
    1.Phản ánh quan hệ với thế giới tự nhiên
    + Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào?
    (Giáo viên gợi ý cho H/S căn cứ vào SGK để phát hiện ra những nét cơ bản về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên thể hiện trong văn học).












    2.Phản ánh mối quan hệ quốc gia dân tộc (H/S đọc phần 2 SGK)
    + Mối quan hệ giữa con người với quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào?













    3. Phản ánh quan hệ xã hội
    (Gọi H/S đọc phần 3 SGK)
    Văn học Việt Nam đã phản mối quan hệ xã hội như thế nào? Phản ứng ý thức bản thân (H/S đọc phần 4 SGK)













    - Văn học Việt Nam phản ánh ý thức bản thân như thế nào?


    - Em hiểu thế nào về thân và tâm?




    - Thân và tâm được thể hiện như thế nào trong văn học?





















    Xu hướng chung của văn học Việt Nam là gì khi xây dựng mẫu người lí tưởng?




    Củng cố
    Học song bài này cần lưu ý những điểm nào?
    -Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của văn học Việt Nam.
    +Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao động, chiến đấu xây dựng bảo vệ đất nước, nhân dân đã sáng tạo những giá trị tinh thần. Văn học Việt Nam là bằng chứng cho sự sáng tạo tinh thần ấy.
    Đây là phần đặt vấn đề của bài tổng quan văn học Việt Nam.







    + Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:
    *Văn học dân gian
    *Văn học viết
    + Khái niệm văn học dân gian: Là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động được truyền miệng từ đời này sang đời khác. Những trí thức có thể tham gia sáng tác. Song những sáng tác đó phải tuân thủ đặc trưng của văn học dân gian và trở thành tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân.
    + Các thể loại của văn học dân gian: Truyện cổ dân gian bao gồm: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn. Thơ ca dân gian bao gồm tục ngữ, ca dao, vè, truyện thơ. Sân khấu dân gian bao gồm chèo, tuồng, cải lương.
    + Đặc trưng của văn học dân gian là tính truyền miệng, tính tập thể và tính thực hành trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng.

    - Khái niệm về văn học viết: Là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân, văn học viết mang dấu ấn của tác giả.
    - Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ. Một số ít bằng chữ Pháp. Chữ Hán là văn tự của người Hán. Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra. Chữ Quốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt. Từ thế kỉ XX trở lại đây văn học Việt Nam chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.


    - Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kỳ.
    * Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX gồm văn xuôi tự sự (truyện kí, văn chính luận, tiểu thuyết chương hồi). Thơ gồm thơ cổ phong, đường luật, từ khúc. Văn biền ngẫu gồm phú, cáo, văn tế.
    * Chữ Nôm: có thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói.
    * Từ thế kỷ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng. Tự sự có: Truyện ngắn tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí, tuỳ bút, phóng sự). Trữ tình có: Thơ, trường ca. Kịch có: kịch nói.
    + Văn học Việt Nam có hai thời kì phát triển. Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là văn học trung đại. Nền văn học này hình thành và phát triển theo mối quan hệ của văn học khu vực Đông á và Đông Nam á, có mối quan hệ với văn học Trung Quốc…
    + Văn học hiện đại hình thành từ thế kỉ XX và vận động phát triển trong mối quan hệ và giao lưu quốc tế. Văn học Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn học Âu- Mĩ.
    + Truyền thống văn học Việt Nam thể hiện hai nét lớn: đó là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.



    - Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, văn học Việt Nam có điểm đáng chú ý là: Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

    - Nó ảnh hưởng của nền văn học trung đại tương ứng. Đó là văn học trung đại Trung Quốc.
    - Vì các triều đại phong kiến phương Bắc lần lượt sang xâm lược nước ta. Đây cũng là lí do để quyết định văn học viết bằng chữ Hán.
    - “Thánh Tông di thảo” của Lê Thánh Tông
    - “Truyền kỳ mạn lục” của Nguyễn Dữ
    - “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên Xuyên.
    - “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ (kí)
    - “Nam triều công nghiệp” của Nguyễn Khoa Chiêm.
    - “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái: tiểu thuyết chương hồi.
    - Về thơ chữ Hán:
    + Nguyễn Trãi với “ức Tai thi tập”
    - Nguyễn Bỉnh Khiêm “Bạch Vân thi tập”
    - Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục”
    - “ Nam trung tạp ngâm”
    - Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát.
    - Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”
    - Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ thi tập”
    - Lê Thánh Tông với “Hồng Đức quốc âm thi tập”.
    - Thơ Nôm Đường luật của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan.
    - “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.
    - “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái.
    - Nhiều truyện Nôm khuyết danh như: “Phạm Tải Ngọc Hoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm Công Cúc Hoa…
    * Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của văn học trung đại. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.





    - Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay được gọi là nền văn học hiện đại: Sở dĩ có tên như vậy vì nó phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá. Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ như những luồng gió mới thổi vào Việt Nam làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con người Việt Nam. Nó chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây.
    - Văn học thời kì này được chia làm 4 giai đoạn
    + Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930
    + Từ 1930 đến 1945
    + Từ 1945 đến 1975
    + Từ 1975 đến nay





    - Đặc điểm văn học Việt Nam ở từng thời kì có khác nhau.

    * Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, văn học Việt Nam đã bước vào quỹ đạo của văn học thế giới hiện đại, cụ thể tiếp xúc với văn học châu Âu. Đó là nền văn học tiếng Việt bằng chữ quốc ngữ. Do đó nó có nhiều công chúng bạn đọc. Những tác giả tiêu biểu là: Tản Đà; Hoàng Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn (thời kì đầu).
    * Từ 1930 đến 1945(thời kì cuối) xuất hiện nhiều tên tuổi lớn như: Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Xuân Diệu, Vu
    No_avatarf
    Hôn
    No_avatarf

    k0a aj zup t zjet paj van thuyet mjh nguyen traj h0k? kh0 wa.may pa 0jKhóc

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng