Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề kiểm tra văn 8 học kì 2


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thu Trang
    Ngày gửi: 14h:23' 09-06-2008
    Dung lượng: 111.5 KB
    Số lượt tải: 244
    Số lượt thích: 0 người



    ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN, HỌC KÌ 2, LỚP 8
    Đề số 1 (Thời gian làm bài: 90 phút)
    A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)


    Mức độ Nhận biết Thông
    hiểu Vận dụng
    Thấp Cao
    Lĩnh vực nội dung TN TL TN TL TN TL TN TL
    Văn Phương C 2
    










    Tổng




    1
    học
    thức biểu
    đạt

    Nội dung
    



    C 3
    



    1
    Tiếng Trường từ
    Việt vựng
    Từ ngữ
    địa
    phương
    Các loại
    câu theo
    mục đích
    nói
    Lượt lời

    Hành
    động nói
    Tập Các kiểu
    làm văn bản
    văn Viết đoạn
    văn nghị
    luận
    Viết bài
    văn thuyết
    minh
    


    C9














    C1(a,b,c,d)
    C4





    C5,
    7


    C 6

    C 8
    





















    C10
    
    1

    1


    2




    1

    1

    1

    1


    C11 1
    Tổng số câu
    Trọng số điểm
    2
    1,25
    7
    1,75
    1
    2
    1
    5
    11
    10
    Câu 1: 1 điểm, các câu trắc nghiệm khác mỗi câu được 0, 25 điểm.
    Câu tự luận 10 được 2 điểm. Câu tự luận 11 được 5 điểm.



    1



    B. NỘI DUNG ĐỀ
    I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 9 câu)
    1. Nối tên văn bản ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B để được khái
    niệm chính xác về các kiểu văn bản (1 điểm, nối mỗi ý được 0,25 điểm):
    Cột A
    a) Văn bản tự sự





    b) Văn bản miêu tả





    c) Văn bản nghị luận





    d) Văn bản thuyết minh












    a nối với ……
    b nối với ……
    c nối với…….
    d nối với….
     Cột B
    1) dùng lý lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một
    vấn đề nhằm thuyết phục người đọc, người nghe
    về một quan điểm, một tư tưởng
    2) trình bày, giới thiệu, giải thích... nhằm cung
    cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự
    nhiên và xã hội
    3) trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật, nhằm
    giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề
    và bày tỏ thái độ khen chê
    4) dùng các chi tiết, hình ảnh... nhằm tái hiện chi
    tiết cụ thể để người đọc hình dung rõ nét về sự
    việc, con người, phong cảnh
    5) bày tỏ thái độ, cảm xúc của người viết trước sự
    việc, nhân vật, hành động



    Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng(mỗi câu 0,25 điểm).




    2



    • Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi (từ 2 đến 5).
    Biết bao hứng thú khác nhau ta tập hợp được nhờ cách ngao du thú vị ấy,
    không kể sức khỏe được tăng cường, tính khí trở nên vui vẻ. Tôi thường thấy
    những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt chạy rất êm nhưng mơ màng, buồn bã, cáu
    kỉnh hoặc đau khổ; còn những người đi bộ lại luôn luôn vui vẻ, khoan khoái
    và hài lòng với tất cả. Ta hân hoan biết bao khi về gần đến nhà! Một bữa
    cơm đạm bạc mà sao có vẻ ngon lành thế! Ta thích thú biết bao khi lại ngồi
    vào bàn ăn! Ta ngủ ngon giấc biết bao trong một cái giường tồi tàn! Khi ta
    chỉ muốn đến một nơi nào, ta có thể phóng bằng xe ngựa trạm; nhưng khi ta
    muôn ngao du, thì cần phải đi bộ.
    (Trích Đi bộ ngao du, Ru – xô, Ngữ văn lớp 8, tập 2)
    2. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào?
    A. Thuyết minh
    B. Tự sự
    C. Miêu tả
    D. Nghị luận
    3. Nội dung chính của đoạn trích là gì?
    A. Bàn luận về tác dụng của đi bộ với sức khoẻ và tự do của con
    người
    B. Bàn luận về tác dụng của đi bộ với sức khoẻ và tri thức của con
    người
    C. Bàn luận về tác dụng của đi bộ với sức khoẻ và tinh thần của con
    người
    D. Bàn luận về tác dụng của đi bộ với sức khoẻ và việc ăn uống của
    con người







    3



    4. Các từ được gạch chân trong câu sau thuộc trường từ vựng nào ?
    Tôi thường thấy những kẻ ngồi trong các cỗ xe chạy rất êm nhưng mơ
    màng, buồn bã, cáu kỉnh hoặc đau khổ; còn những người đi bộ lại luôn vui
    vẻ, khoan khoái và hài lòng với tất cả.
    A. Chỉ cảm giác của con người
    B. Chỉ suy nghĩ của con người
    C. Chỉ hành động của con người
    D. Chỉ trạng thái, tâm trạng con người
    5. Mục đích của câu: “Một bữa cơm đạm bạc mà sao có vẻ ngon lành thế!”
    là gì?
    A. Để miêu tả
    B. Để hỏi
    C. Để cầu khiến
    D. Để bộc lộ cảm xúc
    • Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi (từ 6 đến 9).
    Anh Dậu sợ quá muốn dậy can vợ, nhưng mệt lắm, ngồi lên lại nằm
    xuống vừa run vừa kêu:
    - U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh
    người ta thì mình phải tù, phải tội.
    Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận:
    - Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không
    chịu được…
    (Trích Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8, tập 1)
    6. Đoạn trích trên có mấy lượt lời?
    A. Một
    B. Hai
    C. Ba
    D. Bốn




    4



    7. Câu “U nó không được thế!” thuộc kiểu câu gì?
    A. Câu cầu khiến
    B. Câu nghi vấn
    C. Câu cảm thán
    D. Câu phủ định
    8. Câu nói của chị Dậu: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi
    thế, tôi không chịu được…” thuộc hành động nói nào?
    A. Trình bày
    B. Điều khiển
    C. Hứa hẹn
    D. Bộc lộ cảm xúc
    9. Từ nào dưới đây là từ địa phương?
    A. U
    B. Vợ
    C. Anh
    D. Chị



    II. Tự luận (7 điểm):
    10. (2 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận từ 7 đến 10 câu trong đó có sử
    dụng yếu tố miêu tả hoặc biểu cảm về chủ đề Hạnh phúc.
    11. (5 điểm): Viết bài văn giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em.
















    5
     
    Gửi ý kiến
    print