Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Gan 100 đề thi HSG của Hải Phòng


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:57' 04-07-2008
    Dung lượng: 260.5 KB
    Số lượt tải: 218
    Số lượt thích: 0 người
    Một số đề thi chọn học sinh giỏi của một số tỉnh, thành phố.
    UBND Thành phố Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 98-99
    Sở Giáo dục và Đào tạo Môn hoá học lớp 10 PTTH (Bảng A)
    (Thời gian 180(, không kể thời gian giao đề)
    Bài I :
    1/ Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị:
    = 99,76( ; = 0,04( ; = 0,2
    Giải thích vì sao khối lượng nguyên tử trung bình của oxi lại bằng 15,9994 đvC.
    2/ Hợp chất M tạo bởi 2 nguyên tố X và Y, cho biết:
    Tổng số 3 loại hạt trong nguyên tử X là 52, hoá trị cao nhất của X với oxi gấp 7 lần hoá trị của X với hiđrô.
    Y thuộc cùng chu kì với X, có cấu hình electron: ...np1.
    Xác định số thứ tự X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn và gọi tên 2 nguyên tố.
    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M biết hiệu độ âm điện giữa X và Y có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1,77. Khối lượng phân tử của M là 267.
    3/ Cho 2 nguyên tố  và . Hãy viết các cấu hình electron cho mỗi nguyên tố ở trạng thái không kích thích và trạng thái kích thích. Mỗi cấu hình electron đó ứng với khả năng cho mức oxi hoá nào của nguyên tố?
    Bài II :
    1/ Khi sục khí Cl2 qua dung dịch Ca(OH)2, tuỳ điều kiện phản ứng có thể cho muối CaOCl2 hay Ca(ClO)2.
    Viết phương trình phản ứng.
    Sục khí CO2 từ từ tới dư qua dung dịch CaOCl2 và dung dịch Ca(ClO)2 hãy viết các phương trình phản ứng.
    2/ Có hỗn hợp MgSO4.5H2O và CuSO4.7H2O. Bằng thực nghiệm nêu cách xác định thành phần ( khối lượng từng muối trong hỗn hợp, đưa ra công thức tổng quát tính ( khối lượng từng muối, giải thích các đại lượng trong công thức.
    3/ Không dùng thêm thuốc thử nêu cách nhận ra 5 dung dịch sau:
    NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH. Viết phương trình phản ứng.
    Bài III :
    Nung FeS2 trong không khí, kết thúc phản ứng thu được một hỗn hợp khí có thành phần: 7( SO2; 10( O2; 83( N2 theo số mol. Đun hỗn hợp khí trong bình kín (có xúc tác) ở 800K, xảy ra phản ứng:
    2SO2 + O2  2SO3 Kp = 1,21.105.
    Tính độ chuyển hoá (( số mol) SO2 thành SO3 ở 800K, biết áp suất trong bình lúc này là 1 atm, số mol hỗn hợp khí ban đầu (khi chưa đun nóng) là 100 mol.
    Nếu tăng áp suất lên 2 lần, tính độ chuyển hoá SO2 thành SO3, nhận xét về sự chuyển dịch cân bằng.
    Bài IV :
    Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M được dung dịch A, chứa 2 muối và có xút dư. Cho khí Cl2 (dư) sục vào dung dịch A, sau khi phản ứng xong thu được dung dịch B, cho dung dịch B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được a gam kết tủa, nếu hoà tan lượng kết tủa này vào dung dịch HCl dư còn lại 3,495 gam chất rắn.
    1-Tính ( khối lượng C; S trong mẫu than, tính a.
    2-Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A, thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng.


    UBND Thành phố Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 98-99
    Sở Giáo dục và Đào tạo Môn Hoá học lớp 10 PTTH (Bảng B)
    (Thời gian 180(, không kể thời gian giao đề)
    Bài I:
    1/ Trong tự nhiên ô xi có 3 đồng vị :
    16O = 99,76% ; 17O = 0,04%; 18O = 0,2%
    Giải thích vì sao khối lượng nguyên tử trung bình của ô xi lại bằng 15,9994đvc
    2/ Hợp chất M tạo bởi 2 nguyên tố X và Y, cho biết :
    Tổng số 3 loại hạt trong nguyên tử X là 52, hoá trị cao nhất của X với ô xi gấp 7 lần hoá trị của X với hiđrô .
    Y thuộc cùng chu kì với X, có cấu hình electron....np1
    Xác định số thứ tự X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn và gọi tên 2 nguyên tố .
    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M biết hiệu độ âm điện giữa X và Y có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1,77. Khối lượng phân tử của M là 267.
    3/ Cho 2 nguyên tố 16A và 29B. Hãy viết các cấu hình electron cho mỗi nguyên tố ở trạng thái không kích thích và trạng thái kích thích. Mỗi cấu hình electron đó ứng với khả năng cho mức ô xi hoá nào của nguyên tố ?
    Bài II:
    1/ Khi sục khí Cl2 qua dung dịch Ca(OH)2, tuỳ điều kiện phản ứng có thể cho muối CaOCl2 hay Ca(ClO)2
    Viết phương trình phản ứng .
    Sục khí CO2 từ từ tới dư qua dung dịnh CaOCl2 và dung dịnh Ca(ClO)2 hãy viết các phương trình phản ứng .
    2/ Có hỗn hợp MgSO4.5H2Ovà CuSO4.7H2O. Bằng thực nghiệm nêu cách xác định thành phần % khối lượng từng muối trong hỗn hợp , đưa ra công thức tổng quát tính % khối lượng từng muối, giải thích các đại lượng trong công thức .
    3/Không dùng thêm thuốc thử nêu cách nhận ra 5 dung dịch sau:
    NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH. Viết phương trình phản ứng .
    Bài III:
    1/ Tính % số mol N2O4 bị phân li thành NO2 ở 270C và 1atm. Cho khối lượng riêng hỗn hợp N2O4 và NO2 ở điều kiện trên là 3,272 gam/lít.
    2/ ở 630C có cân bằng :
    N2O4  2NO2 Kp = 1,27.
    Biết Kp là hằng số cân bằng được tính bằng biểu thức : K =  Trong đó PNO2 và PN2O4 là áp suất riêng phần của từng khí
    Tính thành phần hỗn hợp khí áp suất chung lần lượt là: 1 atm, 10 atm. Nhận xét về sự chuyển dịch cân bằng.
    Bài IV:
    Cho 3,78 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch (X) chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc).
    Chứng minh rằng dung dịch B vẫn còn dư a xít.
    Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
    Tính thể tích dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M cần để trung hoà hết lượng a xít còn dư trong dung dịch B. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.


    Ubnd thành phố hải phòng kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 98-99
    Sở giáo dục và đào tạo môn hóa học-lớp 11-ptth (bảng a)
    Bài 1:1/ Hoà tan 0,1 mol AgNO3 trong 1 lít dung dịch NH3. Tính nồng độ tối thiểu mà dung dịch NH3 phải có để khi thêm 0,5 mol NaCl vào dung dịch Ag+ trong dung dịch NH3 ta không được kết tủa AgCl.
    Cho hằng số phân ly của Ag(NH3)2+: K = 6.10-8 ; TAgCl = 1,6.10-10
    2/ Cho khí Cl2 vào 100ml dung dịch NaI 0,2M (dd A), sau đó đun sôi để đuổi hết iot. Thêm nước để trở lại 100ml (dd B).
    a)Biết thể tích khí Cl2 đã dùng là 0,1344 lít (đktc). Tính nồng độ mol/lit mỗi muối trong dung dịch B.
    b)Thêm từ từ vào dung dịch B một dung dịch AgNO3 0,05M. Tình thể tích dung dịch AgNO3 đã dùng nếu kết tủa thu được có khối lượng bằng:
    -Trường hợp 1: 1,41 gam
    -Trường hợp 2: 3,315 gam
    Biết kết tủa AgI tạo ra trước, sau khi AgI tạo hết kết tủa mới đến AgCl.
    c)Trong trường hợp khối lượng kết tủa là 3,315 gam, tính nồng độ mol/lit của các ion thu được trong dung dịch sau phản ứng với AgNO3.
    Bài 2:1/Đun nóng butađien-1,3 với stiren thu được sản phẩm duy nhất X: C12H14 sản phẩm này có thể bị hiđrôhoá theo sơ đồ:
    X  Y  Z
    Xác định các công thức cấu tạo của X, Y, Z, giải thích sự khác nhau về điều kiện phản ứng hiđrô hoá. Biết rằng số mol H2 tham gia phản ứng của giai đoạn sau gấp 3 lần số mol H2 tham gia phản ứng ở giai đoạn 1.
    2/Khi trùng hợp isôpren thấy tạo thành 4 loại pôlime, ngoài ra còn có một vài sản phẩm phụ trong đó có chất X, khi hiđrô hoá toàn bộ chất X thu được chất Y (1-metyl,3-isôpropyl xiclohecxan). Viết công thức cấu tạo 4 loại pôlyme và các chất X,Y.
    Bài 3:Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết, đổ tiép từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu được dd A. Lấy 1/2 dd A, cho dd NaOH cho đến dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 15,6g.
    1-Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    2-Tính nồng độ các ion (trừ ion H+, OH-) trong dung dịch A.
    Bài 4: 1/ Đun một hiđrocacbon no mạch hở trong bình kín, không có không khí. Trường hợp 1:Sau phản ứng đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất tăng 2,5 lần, hỗn hợp thu được chỉ có ankan và anken.
    Trường hợp 2:(có xúc tác) kết thúc phản ứng thu được một chất rắn và một khí duy nhất, lúc này đưa vầ điều kiện ban đầu thấy áp suất tăng 6 lần.
    a) Xác định công thức phân tử của hai hiđrôcacbon.
    b) Viết các phương trình phản ứng và tính % theo số mol mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp sau phản ứng ở trường hợp 1. Biết rằng trong hỗn hợp có 3 hiđrôcacbon là đồng phân của nhau và đều chiếm 4% số mol khí trong hỗn hợp, có một hiđrocacbon có đồng phân hình học, tổng số hiđrocacbon là 7.
    c) Viết công thức cấu tạo của hidrocacbon ban đầu.
    2/ Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, biết %H trong X là 12,195%. Tỉ khối hơi của X đối với H2 bằng 20,5. A, B có cùng số nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử của A và B.



    UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 98-99
    Sở giáo dục-đào tạo Môn hoá học lớp 11 PTTH (bảng B)

    (thời gian 180(, không kể thời gian giao đề)

    Bài I:
    1/ Hoà tan khí SO2 vào H2O có các cân bằng sau:
    SO2 + H2O  H2SO3 (1)
    H2SO3  H+ + HSO3– (2)
    HSO3  H+ + SO32–
    No_avatar
    viết phương trình  hóa học của cac2o4 +cuso4
     
    Gửi ý kiến
    print