Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề: Lượng tử ánh sáng

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Vũ Phương Thùy (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:58' 23-01-2010
    Dung lượng: 556.5 KB
    Số lượt tải: 931
    Số lượt thích: 0 người
    Chương LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
    I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN - THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
    1. Hiện tượng quang điện: Hiện tượng á.sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).
    2. Định luật về giới hạn quang điện
    Chất
    
    Chất
    
    
    Bạc
    0,26
    Canxi
    0,75
    
    Đồng
    0,30
    Natri
    0,50
    
    Kẽm
    0,35
    Kali
    0,55
    
    Nhôm
    0,36
    Xesi
    0,66
    
    Bảng 1. Giá trị giới hạn quang điệncủa 1 số kloại
    
     - Định luật
    Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng  ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện  của kim loại đó, mới gây ra hiện tượng quang điện.
    - Giới hạn quang điện của mỗi kloại là đặc trưng riêng của kim loại đó.
    - Định luật về giới hạn quang điện chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng.
    3. Thuyết lượng tử ánh sáng
    - Giả thuyết Plăng
    Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra; còn h là một hằng số.
    - Lượng tử năng luợng
    Lượng năng lượng nói ở trên gọi là lượng tử năng lượng và được kí hiệu bằng chữ  (1);
    Trong đó: h = 6,625.10-34 J.s gọi là hằng số Plăng.
    - Thuyết lượng tử ánh sáng: Nội dung của thuyết:
    + Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
    + Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.
    + Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng.
    + Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn.
    + Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
    - Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng
    + Anh-xtanh cho rằng hiện tượng quang điện xảy ra do sự hấp thụ phôtôn của ánh sáng kích thích bởi êlectron trong kim loại.
    + Mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một êlectron.
    + Muốn cho êlectron bứt ra khỏi mặt kim loại phải cung cấp cho nó một công để “thắng” các liên kết. Công này gọi là công thoát (A).
    Vậy, muốn cho hiện tượng quang điện xảy ra thì năng lượng của phôtôn ánh sáng kích thích phải lớn hơn hoặc bằng công thoát:
     hay   Đặt:  =>  (2)
     chính là giới hạn quang điện của kim loại và hệ thức (2) phản ánh định luật về giới hạn quang điện.
    4. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
    Ánh sáng có tính chất sóng, ánh sáng có tính chất hạt => ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
    Chú ý: Dù tính chất nào của ánh sáng thể hiện ra thì ánh sáng vẫn có bản chất điện từ.
    II. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG
    1. Chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong
    - Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.
    - Hiện tượng quang điện trong:
    + Khi không bị chiếu sáng, các êlectron ở trong các chất quang dẫn đều ở trạng thái liên kết với các nút mạng tinh thể => không có êlectron tự do => chất dẫn điện kém.
    + Khi bị chiếu sáng, mỗi phôtôn của ánh sáng kích thích sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một êlectron liên kết. Nếu năng lượng mà êlectron nhận được đủ lớn thì êlectron đó có thể được giải phóng khỏi mối liên kết để trở thành êlectron dẫn và tham gia vào quá trình dẫn điện. Mặt khác, khi êlectron liên kết được giải phóng thì nó sẽ để lại một lỗ trống. Lỗ trống này cũng tham gia vào quá trình dẫn điện. Vậy, khối chất nói trên trở thành chất dẫn điện tốt.
    + Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để cho chúng trở thành các êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện, gọi là hiện tượng quang điện trong.
    + Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
    2. Quang điện trở
    - Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn. Nó có cấu tạo gồm một sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện.
     
    Gửi ý kiến
    print