Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ma trận đề đáp án GDCD 6

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Tầm
    Ngày gửi: 20h:47' 28-04-2010
    Dung lượng: 73.5 KB
    Số lượt tải: 393
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ MÔN GDCD 6

    Nội dung
    Các cấp độ
    
    
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Tổng cộng
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    
    1. Công ước quốc tế về quyền trẻ em
    C2 0.5đ
    
    
    
    
    
    0.5đ
    
    2.Công dân nước CHXHCN Việt nam
    III/1-0.25đ
    
    C1 0.5đ
    
    
    
    0.75đ
    
    3. Thực hiện an toàn giao thông
    C3 0.5đ
    
    
    
    
    C3 2đ
    2.5đ
    
    4. Quyền và nghĩa vụ học tập
    III/2 0.25đ
    
    C4 0.5đ
    
    
    
    0.75đ
    
    5. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khoẻ...........
    III/3 0.25đ
    
    II- 1đ
    
    
    
    1.25đ
    
    6.Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
    III/4 0.25đ
    
    
    
    
    C2 2đ
    2.25đ
    
    7. Quyền đảm bảo an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
    
    
    
    C1 2đ
    
    
    2đ
    
    Tổng số điểm
    2 đ
    
    2đ
    2đ
    
    4đ
    10đ
    
    Tỉ lệ
    20%
    40%
    40%
    100%
    
    
    Đáp án
    A Trắc nghiệm:
    I.(Mỗi ý đúng 0.5 đ)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    
    Đáp án
    c
    c
    c
    b
    
    II/ Điền khuyết: (Mỗi ý đúng 0.5 đ)
    Bất khả xâm phạm
    Bảo hộ
    III/ Ghép đôi: .(Mỗi ý đúng 0.25 đ)
    1 ( c ; 2 ( a ; 3 ( b ; 4 ( e
    B. Tự luận
    Câu 1: (2đ)
    - Đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác
    - Biết bảo vệ an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của mình
    - Phê phán tố cáo những người vi phạm đến thư tín, điện thoại, điện tín.
    Câu 2: Bài tập
    (1đ) - Muốn đem quần áo nhà bên cạnh phải được sự chứng kiến của mọi người xung quanh
    (1 đ)- Gọi những người xung quanh, mở cửa vào xem bốc khói do đâu rồi sẽ xử lý.....
    Câu 3: (2đ)
    Do ý thức người tham gia giao thông chưa tốt
    Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
    Dân số tăng nhanh
    Sự quản lý của nhà nước về giao thông còn hạn chế.

    Họ và tên…………………….
    Lớp: 6/ .....
    
     BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
    Môn: Giáo dục công dân 6 Thời gian: 45 phút
    Năm học : 2009 - 2010
    Điểm:
     Lời phê của thầy (cô)
    
    Trắc nghiệm : (4đ) 15 phút
    I. Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng ( Mỗi câu đúng 0.5 đ)
    1/ Công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
    Trẻ em sinh ra có bố là người Việt Nam, mẹ là người nước ngoài.
    Trẻ em sinh ra có bố là người nước ngoài, mẹ là người Việt Nam.
    Trẻ em bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam, không rõ bố mẹ là ai.
    2/ Công ước của liên hiệp quốc về quyền trẻ em
    Do gia đình nghèo, bắt trẻ em lao động sớm.
    Cha mẹ ly hôn, con không ai chăm sóc.
    Dạy học ở các lớp học tình thương.
    3/ Thực hiện trật tự an toàn giao thông
    Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp của người lớn
    Trẻ em dưới 16 tuổi không được đi xe máy
    Trẻ em đủ 16 tuổi được đi xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 Cm3
    4/ Quyền và nghĩa vụ học tập
    Chỉ chăm chú học tập ngoài ra không làm một việc gì?
    Ngoài giờ học tập trên lớp, có kế hoạch học tập ở nhà lao động giúp đở bố mẹ, vui chơi giải trí
    Chỉ học tập trên lớp thời gian còn lại vui chơi thoải mái.
    II. Điền từ hay cụm từ vào câu sau cho rõ ý (Mỗi ý đúng 0.5đ)
    Công dân có quyền .................................................. về thân thể, được pháp luật ............................. về tính mạng, sức khoẻ danh dự và nhân phẩm.
    III. Nối cột A và cột B cho phù hợp (Nối mỗi ý đúng 0.25đ)
    Cột A
    Nối
    Cột B
    
    1. Công dân nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
    1 + .....
    a. Công dân Việt Nam có quyền học tập suốt đời
    
    2. Quyền và nghĩa vụ học tập
    2 +.....
    b. Không ai được xâm phạm đến tính
     
    Gửi ý kiến
    print