Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 10

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 07h:46' 10-10-2010
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 7332
Số lượt thích: 5 người (phan thuy duyen, Nguyễn Thị Kiều Diễm, Thanh Trúc, ...)



NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 10



Các thì.
Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành
Thì quá khứ đơn
Thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành
Thì tương lai đơn
Tương lai gần
Thì tương lai tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành
Các loại động từ
Các dạng so sánh của tính từ và phó từ
Cách dùng enough
Câu bị động
Câu mệnh lệnh
Câu gián tiếp – trực tiếp
Cách dùng giới từ
Ngữ động từ
Động từ bất quy tắc
Cụm từ
1. Các thì
1.1 Simple Present (thời hiện tại thường)
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.         I walk to school every day.  Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ  3 số ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:          He walks.          She watches TV  Thường dùng thời hiện tại thường với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ...  Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:
know believe hear see smell wish
understand hate love like want sound
have need appear seem taste own 

Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...). Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:
They understand the problem now. (stative verb) He always swims in the evening. (habitual action) We want to leave now. (stative verb) The coffee tastes delicious. (stative verb) Your cough sounds bad. (stative verb) I walk to school every day. (habitual action)
1.2 Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn)
· Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.  · Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.         The president is trying to contact his advisors now. (present time)         We are flying to Paris next month. (future time)  · Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.
know believe hear see smell wish
understand hate love like want sound
have need appear seem taste own

Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn.  He has a lot of books. He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối) I think they will come in time. I`m thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động: Đang nghĩ về) 
1.3 Present Perfect (thời hiện tại hoàn thành)
Thời hiện tại hoàn thành dùng để: (1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.         John has traveled around the world. (We don`t know when)  (2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.         George has seen this movie three time.  (3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.         John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)      = John has lived in that house since 1984. (Giả sử hiện nay là 2004)
1.3.1 Cách dùng SINCE và FOR:
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years ... SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ... 
1.3.2 Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu
No_avatar

Cám ơn tác giả :D

No_avatar

thank

No_avatar

Thanks. You are very friendly.

Không biết ngượng

No_avatar

CÁM ƠN Ạ

 

No_avatar

Cười nhăn răng hay ạ. cám ơn thầy Ngây thơMỉm cườiMỉm cườiCười nhăn răng


 
Gửi ý kiến