Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề kiểm tra giữa kì 2 đia 9 ma trận theo tập huấn mới

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bảo Tri
    Ngày gửi: 23h:17' 07-03-2011
    Dung lượng: 92.0 KB
    Số lượt tải: 1179
    Số lượt thích: 0 người

    XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – ĐỊA LÝ 9


    MỤC TIÊU KIỂM TRA:
    Đánh giá kết quả học tập của học sinh giữa học kỳ II
    Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở các chủ đề: vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế cuả vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long
    Rèn luyện và củng cố kỹ năng vẽ biểu đồ vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long
    Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng
    HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    Hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
    Ở đề kiểm tra giữa học kỳ II, Địa lý 9 các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 7 tiết ( bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; dân cư xã hội; tinh hình phát triển kinh tế; cấc trung tâm kinh tế của vùng: Đông Nam Bộ 4 tiết (50%), Đồng bằng sông Cửu Long 3 tiết ( 50%)
    Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xây dựng chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

























    Chủ đề/ mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu
    Vận dụng
    ( cấp thấp)
    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TN
    TL
    
    Vùng Đông Nam Bộ








    50% TSĐ = 5 điểm
    -Nhận biết vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ
    Xác định tên các tỉnh/ t. phố trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam(0,5 đ)
    -Trình bày điều kiện tự nhiên vùng(khí hậu)(0,5 đ)
    - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng(1,0đ)
    -Biết được mật độ dân số của vùng năm 2002(0,5đ)

    50 % TSĐ= 2,5 điểm
    
    
    Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế: ngành dịch vụ







    50 %TSĐ= 2,5 đ
    
    
    
    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long




    50% TSĐ = 5 điểm
     Biết được đặc điểm phát triển CN; tỉ trọng cơ cấu CN của vùng





    10% TSĐ=0,5 điểm

    
    
    Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế: vùng trọng điểmlương thực thực phẩm.



    50%TSĐ=2,5điểm
    
    Vẽ và phân tích biểu đồ cột so sánh sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu long so với cả nước

    40%TSĐ=2,0đ
    
    TSĐ 10 điểm)
    Tổng số câu: 9 câu
    
    3,0 điểm= 30%

    
    5,0 điểm = 50 %


    

    2 điểm = 20 %


    
    


    VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
    ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II, ĐỊA LÍ 9
    1. TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm)
    Hãy chọn ý đúng trong các câu sau ( mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
    Câu 1. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
    A. Tây Ninh B. An Giang C. Long An D. Đồng Nai
    Câu 2. Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23.550 km2. Năm 2002, dân số 10,9 triệu người. Vậy mật độ dân số là bao nhiêu?
    A. 364 người/km2 B. 436 người/km2
    C. 463 người/km2 D. 634 người/km2
    Câu 3. Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chiếm
    khoảng 30 % giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng.
    B. khoảng 40 % giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng.
    C. khoảng 50 % giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng.
    D. khoảng 55 % giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng.
    Câu 4.Vùng Đông Nam Bộ ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động là
    A. ngành khai thác nhiên liệu
    B. ngành điện sản xuất và cơ khí
    C. ngành vật liệu xây dựng và hóa chất
    D. ngành chế biến lương thực, thực phẩm và dệt may
    Câu 5. Vùng Đồng bằng sông Cửu long, ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print