Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập huấn ra đề kiểm tra theo Ma trận đề

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Đinh Văn Nhật (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:33' 10-04-2011
    Dung lượng: 316.5 KB
    Số lượt tải: 1049
    Số lượt thích: 0 người
    THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

    Nội dung 2.1: THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    1. Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra
    1.1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
    Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
    1.2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    Đề kiểm tra có các hình thức sau:
    Đề kiểm tra tự luận;
    Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
    Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
    Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.
    1.3. Thiết kế ma trận đề kiểm tra
    a) Cấu trúc ma trận đề:
    + Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn).
    + Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
    + Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
    b) Mô tả về các cấp độ tư duy:
    Cấp độ tư duy
    Mô tả
    
    
    Nhận biết
    * Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung,vấn đề đã học khi được yêu cầu.
    (Tóm lại HS nhận thức được những kiến thức đã nêu trong SGK)
    
    
    Thông hiểu

    * Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.

    
    


    Vận dụng

    * Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp.
    Ví dụ: - HS giải quyết được các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của một số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại chất vô cơ đã học kèm theo kĩ năng viết phương trình hoá học và tính toán định lượng.
    
    
    Vận dụng ở mức độ cao hơn

    Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương.
    
    Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau:
    b.1. Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT:
    ( Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì xác định ở cấp độ “biết”;
    ( Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu được thì xác định ở cấp độ “hiểu”;
    ( Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng
    557255
    Tập huấn ra đề kiểm tra theo ma trận đề : Tháng 4 - Nawm 2011
     
    Gửi ý kiến
    print