Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hệ Thống CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thân Trọng Tuấn
    Ngày gửi: 21h:17' 16-03-2009
    Dung lượng: 60.5 KB
    Số lượt tải: 430
    Số lượt thích: 0 người
    CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
    Khái niệm.
    - Sự chuẩn độ là sự đo thể tích của dung dịch thuốc thử có nồng độ đã biết phản ứng một thể tích xác định dung dịch của chất có nồng độ chưa biết cần xác định.
    - Dung dịch chuẩn là dung dịch đã biết chính xác nồng độ.
    - Điểm tương đương là thời điểm mà chất cần xác định nồng độ vừa tác dụng hết với dung dịch chuẩn.
    - Chất chỉ thị là những chất gây ra hiện tượng mà ta dễ quan sát được bằng mắt như sự đổi màu, sự xuất hiện kết tủa có màu hoặc làm đục dung dịch xảy ra tại điểm tương đương. Chất chỉ thị màu hay dùng metyl da cam, metyl đỏ, phenolphtalein
    - Điểm cuối là thời điểm kết thúc chuẩn độ.
    Chuẩn độ axit-bazơ (hay chuẩn độ trung hòa)
    a. Nguyên tắc: Dùng dd kiềm (NaOH, KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dd chuẩn để chuẩn độ dung dịch axit hoặc dùng dd axit mạnh (HCl, H2SO4, HNO3) đã biết chính xác nồng độ để chuẩn độ dung dịch bazơ.
    b. Cách chuẩn độ: đổ dung dịch chuẩn bazơ (hoặc axit) vào buret. Dùng pipet lấy dung dịch axit (hoặc bazơ) cần xác định nồng độ vào bình tam giác sạch vài giọt dung dịch phenolphtalein. Vặn buret để nhỏ từ từ dung dịch chuẩn bazơ (hoặc axit) va lắc đều, khi nào dung dịch chất chỉ thị đổi màu sang hồng (hoặc hết hồng) thì kết thúc chuẩn độ. Ghi lại thể tích dung dịch đã dùng từ đó tính toán để suy ra nồng độ.
    Công thức : CHCl . VHCl = CNaOH . VNaOH
    Chuẩn độ oxi hóa-khử bằng phương pháp pemanganat :
    Phương pháp này được dùng để chuẩn độ các chất khử (Fe2+, H2O2, …trong môi trường axit mạnh vì trong môi trường axit mạnh thì
    MnO4- + 5e + 8H+ ( Mn2+ + 4H2O.


    BÀI TẬP CHUẨN ĐỘ DUNG DịCH : .
    TỰ LUẬN
    1. Khái niệm sự chuẩn độ? Khái niệm điểm tương đương? Khái niệm điểm cuối. Cho thí dụ minh hoạ.
    5. Thêm 40,00 ml dung dịch HCl vào 50,00 ml dung dịch NaOH thì pH dung dịch thu được bằng 10,00. Nếu thêm tiếp 5,00 ml dung dịch HCl nữa thì pH =3,00. Xác định nồng độ dung dịch HCl và NaOH đã dùng.
    6. Hòa tan 0,133 g mẫu hợp kim Fe-Cr trong dd H2SO4 loãng rồi chuẩn độ bằng dd KMnO4 thì hết 20 ml dd. Biết rằng để chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 0,05 M khi có mặt H2SO4 phải dùng hết 9,75 ml dung dịch KMnO4.
    Viết các pứ xảy ra.Tính nồng độ mol của dung dịch KMnO4 và Tính % (m) của Fe trong mẫu hợp kim.
    2. Chuẩn độ 20 ml dd HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dd NaOH 0,12M. Xác định CM của dd HCl.
    3. Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl 0,12 M bằng dung dịch NaOH 0,3M. Tính pH của hỗn hợp sau phản ứng sau khi thêm 9,98 ml và 10,03 ml dung dịch NaOH.
    4. Thêm 45,00 ml dd NaOH 0,01 M vào 100 ml dd HCl thì pH dd thu được bằng 5. Xác định nồng độ dd HCl.
    7. Cho dd A chứa hỗn hợp FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong môi trường H2SO4 loãng. Lấy 25,00 ml A rồi chuẩn độ bằng dd KMnO4 0,025M thì hết 18,15 ml dd đó. Lấy lại 25,00 ml A nữa rồi thêm vào đó lượng dư dung dịch NH3, lọc, rửa kết tủa, nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2 gam. Viết các phương trình hoá học. và Tính nồng độ mol của các muối sắt.

    TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
    Câu 1: Sự chuẩn độ là
    A. sự đo thể tích dd thuốc thử có nồng độ đã biết. B. xác định nồng độ của dd tác dụng với thuốc thử.
    C. sự tiến hành phản ứng xác định nồng độ của dung dịch.
    D. sự đo thể tích dung dịch thuốc thử và xác định nồng độ dung dịch tác dụng.
    Câu 2: Điểm tương đương trong phương pháp chuẩn độ axit-bazơ là có sự
    A. đổi màu của chất chỉ thị. B. thay đổi về trạng thái chất tương ứng với ion chuẩn độ.
    C. thay đổi đột ngột về giá trị pH. D. thay đổi màu của dung dịch.
    Câu 3: (trang 245 – SGK – Hoá học 12 – Nâng cao) Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M

    No_avatar
    vì sao khi chuẩn độ NaOH bằng HCl nếu NaOH nằm trên buret thì nên sử dụng chỉ thị phenolphtalein
    No_avatarf

    ko co dap an ạ

    (học sinh)

     

     
    Gửi ý kiến
    print