Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHUYÊN NGUYỄN HUỆ L4

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Web trường
    Người gửi: Nguyễn Đức Cường
    Ngày gửi: 15h:32' 16-05-2012
    Dung lượng: 329.5 KB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
    Trường THPT chuyên
    Nguyễn Huệ

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ 4.
    NĂM HỌC 2011-2012
    Môn: Sinh học
    Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
    Đề thi có 08 trang gồm 60 câu trắc nghiệm

    
    
    Mã đề thi 142
    
    
    Họ, tên thí sinh:..........................................................................
    Số báo danh:...............................................................................

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
    Câu 1: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
    A. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên.
    B. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã.
    C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.
    D. Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi và tự xúc tác.
    Câu 2: Một số ruồi giấm có một đột biến làm cho chúng bị run rẩy. Những ruồi giấm này được gọi là “ruồi run”. Có một phép lai dưới đây:
    P: (đực) ruồi run x (cái) ruồi bình thường
    F1: Tất cả ruồi đực bình thường, tất cả ruồi cái đều là ruồi run.
    F2: 136 ruồi đực là ruồi run, 131 ruồi đực bình thường,
    132 ruồi cái là ruồi run, 137 ruồi cái bình thường.
    Kiểu di truyền nào giúp giải thích tốt nhất cho gen run rẩy?
    A. Trội nằm trên NST thường hoặc lặn liên kết với NST X.
    B. Lặn nằm trên NST thường.
    C. Trội liên kết với NST X.
    D. Trội liên kết với NST Y.
    Câu 3: Lai 2 dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, người ta thu được đồng loạt các cây hoa đỏ. Để kết luận hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng phải có thêm điều kiện. Điều kiện nào dưới đây không đúng?
    A. Các gen tác động qua lại cùng quy định màu hoa.
    B. Tính trạng màu sắc hoa do một gen quy định.
    C. Nếu F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
    D. Nếu lai phân tích F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
    Câu 4: Khi hai loài trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng chúng thường cạnh tranh nhau dẫn đến sự phân li ổ sinh thái. Mỗi loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng thuận lợi nhất tạo nên ổ sinh thái hẹp cho loài đó. Khu sinh học nào sau đây sẽ có nhiều ổ sinh thái hẹp?
    A. Rừng mưa nhiệt đới. B. Rừng lá rộng ôn đới.
    C. Thảo nguyên. D. Rừng taiga.
    Câu 5: Công việc nào trong các công việc nêu dưới đây cần được làm đầu tiên trong quá trình chọn lọc tạo nên một giống vịt mới?
    A. Lai các giống thuần chủng với nhau. B. Tạo dòng thuần.
    C. Gây đột biến. D. Chọn lọc các cá thể có kiểu hình mong muốn
    Câu 6: Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là
    A. thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.
    B. đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.
    C. rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.
    D. rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.
    Câu 7: Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Khi thu hoạch, thống kê ở một quần thể, người ta thu được 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó kiểu hình hạt dài trắng chiếm tỷ lệ 4%, biết rằng tỷ lệ hạt tròn, trắng khác tỷ lệ hạt dài, đỏ. Tỷ lệ kiểu hình hạt tròn, đỏ đồng hợp trong quần thể là
    A. 54%. B. 1%. C. 9%. D. 63%
    Câu 8: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2

     
    Gửi ý kiến
    print