Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài Tập Andehit và Xeton

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Hồng Quế
Ngày gửi: 19h:29' 05-02-2016
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 3676
Số lượt thích: 1 người (Oaihuong Hoa)
ANĐEHIT VÀ XETON
1. Công thức phân tử
+ Nhóm >C=O được gọi là nhóm cacbonyl.
+ Anđehit là những hợp chất mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết với gốc hiđrocacbon hoặc nguyên tử H.
+ Nhóm –CH=O là nhóm chức của anđehit, nó được gọi là nhóm cacbanđehit.
Công thức phân tử: CnH2nO; RCHO; R(CHO)n.
+ Xeton là những hợp chất mà phân tử có nhóm >C=O liên kết với 2 gốc hiđrocacbon.
Nguyên tử C mang liên kết đôi ở trạng thái lai hóa sp². Liên kết đôi C=O gồm 1 liên kết σ bền và một liên kết π kém bền. Trong khi liên kết C=C không phân cực, thì liên kết >C=O bị phân cực mạnh: nguyên tử O mang một phần điện tích âm, δ–, nguyên tử C mang một phần điện tích dương, δ+. .Chính vì vậy các phản ứng của nhóm >C=O có những điểm giống và những điểm khác biệt so với nhóm >C=C<.
2. Danh pháp
+ Anđehit: Theo IUPAC, tên thay thế của anđehit gồm tên của hiđrocacbon theo mạch chính ghép với đuôi al, mạch chính chứa nhóm –CH=O, đánh số 1 từ cacbon nhóm đó. Một số anđehit đơn giản được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử. Thí dụ:
Anđehit Tên thay thế Tên thông thường
HCH=O metanal fomanđehit (anđehit fomic)
CH3CH=O etanal axetanđehit (anđehit axetic)
CH3CH2CH=O propanal propionanđehit (anđehit propionic)
(CH3)2CHCH2CH=O 3–metyl butanal isovaleranđehit (anđehit isovaleric)
CH3CH=CHCH=O but– 2 – en– 1 –al crotonanđehit (anđehit crotonic)
+ Xeton: Theo IUPAC, tên thay thế của xeton gồm tên của hiđrocacbon tương ứng ghép với đuôi on, mạch chính chứa nhóm >C=O, đánh số 1 từ đầu gần nhóm đó. Tên gốc – chức của xeton gồm tên hai gốc hiđrocacbon đính với nhóm >C=O và từ xeton. Thí dụ:
(CH3)2C=O: propan–2–on; đimetyl xeton; axeton (tên thông thường).
CH3–CO–CH=CH2: but–3–en–2–on; metyl vinyl xeton.
+ Anđehit thơm đầu dãy, C6H5CH=O là benzanđehit (anđehit benzoic). Xeton thơm đầu dãy C6H5COCH3 là axetophenol (metyl phenyl xeton)
3. Phản ứng cộng
a. Phản ứng cộng hiđro (phản ứng khử)
CH3CH=O + H2  CH3CH2–OH
b. Phản ứng cộng nước, cộng hiđro xianua
H2C=O + H2O ↔ H2C(OH)2 (không bền)
CH3COCH3 + H–CN →  (xianohiđrin)
4. Phản ứng oxi hóa
a. Tác dụng với brom và kali pemanganat
RCH=O + Br2 + H2O → R–COOH + 2HBr
b. Tác dụng với ion bạc trong dung dịch amoniac
RCH=O + 2(Ag(NH3)2(OH → RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Phản ứng tráng bạc được ứng dụng để nhận biết anđehit và để tráng gương, tráng ruột phích.
5. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
CH3COCH3 + Br2  CH3COCH2Br + HBr
6. Điều chế
a. Từ ancol
+ Phương pháp chung để điều chế anđehit và xeton là oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II tương ứng bằng CuO.
+ Fomanđehit được điều chế trong công nghiệp bằng cách oxi hóa metanol ở 600 – 700°C với xúc tác là Cu hoặc Ag.
2CH3–OH + O2  2HCH=O + 2H2O
b. Từ hiđrocacbon
Các anđehit và xeton thông dụng thường được sản xuất từ hiđrocacbon là sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ.
+ Oxi hóa không hoàn toàn metan là phương pháp mới sản xuất fomanđehit
CH4 + O2  HCH=O + H2O
+ Oxi hóa etilen là phương pháp hiện đại sản xuất axetanđehit
2CH2=CH2 + O2  2CH3CH=O
+ Oxi hóa cumen (CH3)2CH–C6H5 rồi chế hóa với axit sunfuric thu được axeton cùng với phenol
BÀI TẬP ANĐEHIT – XETON
Câu 1: Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
A. dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
B. dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
C. dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
D. tên gọi của H–CH=O.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong phân tử anđehit, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên kết σ.
B. Hợp chất R–CHO có thể điều chế được từ RCH2OH.
 
Gửi ý kiến