Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Gerund and Present Participle/ Perfect gerund and Perfect Participle

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thuy Ngoc Thao
    Ngày gửi: 21h:17' 18-06-2009
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 4563
    Số lượt thích: 0 người
    Để vàng đầy rương chẳng quý bằng dạy con học một quyển sách.
    Cho con ngàn vàng chẳng bằng dạy con biết một nghề
    ( Sách Hán Thư)
    Language focus of unit 4
    Gerund and Present Participle/ Perfect gerund and Perfect Participle
    I. Gerund and Present Participle
    1. Gerund (danh động từ) được cấu tạo bởi một động từ + ING để trở thành danh từ.
    - Gerund có chức năng làm chủ ngữ trong câu.
    Ví dụ: Swimming in a swimming pool on a hot day is very interesting.
    -Gerund có chức năng làm tân ngữ trong câu.
    Ví dụ : He likes playing football.
    - Gerund có chức năng làm bổ ngữ trong câu.
    Ví dụ : Conservation is safeguarding and preservation of natural resources.
    - Cũng như những danh từ khác, Gerund cũng được dùng sau một mạo từ, tính từ sở hữu,…
    Ví dụ: Do you mind opening the door?
    The reclaiming is important for farmers.
    Thank you for your coming.
    -Gerund đôi khi để thành lập danh từ kép.
    Ví dụ : a diving board, driving licence, landing car
    2. Present Participle( Phân từ hiện tại) được cấu tạo bởi một động từ + ING
    _ Present participle (V_ing) đi sau đông từ TO BE để diễn tả hành động đang xảy ra.
    Ví dụ: I am studying English now.
    - Present Participle ( V_ing) được dùng thay thế một mệnh đề quan hệ.
    Ví dụ: The train arriving at the station is one hour late. ( The train which is arriving at the station is one hour late.)
    Present Participle ( V-ing) dùng để miêu tả hai hành động.
    + xảy ra cùng một thời điểm, một chủ ngữ.
    Ví du; We sat in front of T.V, watching football.
    + xảy ra nối tiếp nhau, cùng chung một chủ ngữ
    Ví dụ: Closing all the windows and the door carefully, she went to bed.
    - Present participle ( V_ ing) cũng được dùng như một tính từ .
    Ví dụ: running water, a boring story…
    Present participle cũng được dùng sau cấu trúc have + sb + V_ing
    Ví dụ: I had him cleaning his bike.
    Present Participle.: được dùng sau động từ “go”
    Ví dụ: go swimming, go fishing.
    Present participle ( V_ ing ) còn có thể được dùng sau một số động từ thuộc về giác quan như: see, hear, smell….
    Ví dụ : I see him passing my house everyday.
    Present Participle ( V_ ing) cũng được dùng sau các động từ catch, find, leave, object.
    Ví dụ : I caught them stealing my apples.
    He found a tree lying across the road.
    I left her talking to my mother.
    II. Perfect gerund and Perfect Participle.
    1. Perfect gerund được dùng thay cho dạng hiên tại của danh động từ khi chúng ta đề cập tới hành động quá khứ.
    Ví dụ : The boy was accused of having stolen/ stealing her money.
    She apologized for having broken / breaking my vase.
    Perfect gerund thường dùng sau DENY
    Ví dụ: He denied having stolen her money.
    2. Perfect Participle.( phân từ quá khứ) có cấu trúc : Having + PII . Phân từ quá khứ dùng để nhấn mạnh hnàh động đã xảy ra hoàn tât trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.
    Ví dụ: Having finished all my exercises, I went to bed.
    Exercises.
    I. Hoàn thành các câu sau đây với dạng đúng của động từ và cho biết chúng là Gerund hay Present Participle.
    1. ( Feel) ……….. hungry, he went into the kitchen and opened the fridge.
    2. My boss spends two hours a day ( travel) …….to work
    3. ( Swim) ………. is my favourite sport.
    4. One of life’s pleasure is ( have) ……….breakfast in bed.
    5. ( Whistle) ………. to himself, he walked down the road.
    6. In spite of ( miss
    No_avatar

    kho qua em biet cj dau nao`

    ai learning english good thi cj bao em voi nhe

    thank nhiu

     

    No_avatarf

    cô ơi sao k có giải, như thế này thì sao mà biết đúng hay sai được chứ????La hét

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng