Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề về câu điều kiện

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thanh Hương
    Ngày gửi: 11h:11' 05-08-2009
    Dung lượng: 125.5 KB
    Số lượt tải: 1241
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Lan Hương)
    CONDITIONAL SENTENCES
    ( Câu điều kiện)
    -Các trợ động từ hình thái như will, would, can, could thường xuất hiện trong các câu điều kiện. Các câu điều kiện thường chứa từ if (nếu)
    - Có 2 mệnh đề trong câu điều kiện: Mệnh đề chính và mệnh đề điều kiên( mệnh đề if)
    - Mệnh đề điều kiện (mệnh đề if) có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính. Khi nó đứng trước mệnh đề chính, dùng dấu phẩy để tách 2 mệnh đề. Khi nó theo sau mệnh đề chính không dùng dấu phẩy.
    Ex: If I have money, I will buy a new car.
    I will buy a new car if I have money.
    *Conditional types: ( Các loại hinh câu điêu kiện)
    - Có 3 loại câu điều kiện: Loại 1, loại 2 và loại 3
    1. Type 1 (1): Present Real Conditional iều kiện có thật ở hiện tại)
    - Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đề chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.
    Ex: - If he tries much more, he will improve his English.
    - If I have money, I will buy a new motorbike.

    IF CLAUSE (Mệnh đề If)
    MAIN CLAUSE (chính)
    
     Simple Present
    S + V[-e/es]
    S + don’t / doesn’t + V(inf)
    Simple Future
    S + will + V(inf)
    S + will not + V(inf)
    Will + S + V(inf)…?
    
    bài : V(inf)… + OR + Clause (Simple Future)
    = Unless you + V(inf)… , Clause (Simple Future)
    = If you don’t + V(inf)… , Clause (Simple Future)
    Ví : Study hard or you will fail the exam.
    = Unless you study hard , you will fail the exam.
    = If you don’t study hard , you will fail the exam.
    Cut your hair or they won’t let you in.
    = Unless you cut your hair , they won’t let you in.
    = If you don’t cut your hair , they won’t let you in.
    Ghi chú :- Sau If Unless có (,)
    - Sau Unless không dùng (Ví : không Unless you don’t write)
    * Command (Thức mệnh lệnh)
    Form: If + S + simple present tense ... + command form of verb + ...
    Ex: - If you go to the Post Office, mail this letter for me.
    - Please call me if you hear anything from Jane.

    2. Type 2(2): Present Real Conditional iều kiện không có thật ở hiện tại)
    - Điều kiện không có thật ở hiện tại được dùng để đề cập đến những tình huống tưởng tượng hoặc là không thể xảy ra ở hiện tại.
    Ex: - If I were rich, I would travel around the world.
    (I am not rich) (I’m not going to travel around the world)
    *Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
    Ex: - If I were you, I wouldn`t go to that movie.

    3. Type 3 (3): Past unreal conditional iều kiện không có thật ở quá khứ)
    - Điều kiện không có thật ở quá khứ được dùng để đề cập đến những tình huống đã không thể xảy ra ở quá khứ.
    - If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.
    (I was in a hurry) (I had an accident)

    * Chú ý rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trườnghợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đềđiều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.
    Ex: - Had we known that you were there
     
    Gửi ý kiến
    print