Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    định luật bảo toàn electron

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Xuân Trương
    Ngày gửi: 00h:03' 15-08-2009
    Dung lượng: 155.6 KB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON


    A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
    1.GIỚI THIỆU
    Đối với những bài tóan cân bằng phản ứng oxh-khử (có sự cho và nhận electron) thì việc viết phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng rất mất thời gian chưa kể tính toán. Khi gặp những bài toán như vậy chúng ta hãy sử dụng định luật bảo toàn electron để giải.
    2.PHẠM VI ÁP DỤNG
    -Bài toán xảy ra phản ứng oxh-khử (đặc biệt với những bài toán xảy ra nhiều quá trình).
    -Áp dụng được cho những dạng toán sau:
    +Kim loại + axit
    + Kim loại + hỗn hợp axit
    + Hỗn hợp kim loại + axit
    M + HCl  MClm + H2


    M + H2SO4l  M2SO4)m + H2


    H2S
    M + H2SO4đ,n M2(SO4)n + SO2 + H2O
    S



    N2O
    M + HNO3l  M(NO3)n + N2 + H2O
    N2
    NH4NO3


    M + HNO3đ,n  M(NO3)n + NO2 + H2O


    Với m: hoá trị thấp nhất của kim loại nhiều hóa trị và M phải đứng trước H2 n : hoá trị cao nhất của kim loại nhiều hoá trị
    + Kim loại + muối:
    + Kim loại + hỗn hợp muối
    + Hỗn hợp kim loại + muối
    - Hay gặp và dễ sai nhất đó là phản ứng của muối Fe3+
    - Trong dãy diện hoá Fe có ba vị trí quan trọng do đó khi cho đề nghười ta thường đánh mạnh vào tính chất này vì thế chúng ta đặc biệt lưu ý đối với các phản ứng của Fe. Và phản ứng này tuân theo quy tắc anpha (α):
    TQ: M + Fe3+ Fe2+ +Mn+ (n: hoá trị của kim loại M (Al đến Cu)
    Oxh yếu oxh mạnh

    khử mạnh khử yếu
    Ba vị trí quan trọng của Fe là:
    Fe2+/Fe Ni2+/Ni Sn2+/Sn Pb2+/Pb Fe3+/Fe H+/H2 Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+


    Ví dụ: Fe + AgNO3
    Fe + Cu(NO3)2
    Fe + Zn(NO3)2
    Fe + Al(NO3)3
    Ví dụ: Các phản ứng dưới đây dễ bị sai
    Fe + FeCl3 FeCl2
    Fe + Fe2(SO4)3 FeSO4
    Cu + FeCl3 FeCl2 + CuCl2
    Cu + Fe2(SO4)3 FeSO4 + CuSO4
    Ví dụ: Phản ứng này rất quan trọng (duy nhất 2 muối cùng gốc axit tác dụng với nhau)cần lưu ý:
    Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag (Fe2+ là kim loại chứ không phải muối)
    Theo quy tắc anpha ta có:
    Oxh yếu (Fe3+) oxh mạnh (Ag+)

    khử mạnh (Fe2+) khử yếu (Ag)
    + Oxit, hidroxit...(có thể hiện tính khử) + HNO3 hoặc H2SO4 đặc nóng
    Ví dụ: Hay gặp nhất là bài toán các oxit Fe
    FeO + HNO3l  Fe(NO3)3 + NO + H2O
    Fe2O3 + HNO3l  Fe(NO3)3 + H2O (
    Fe3O4 + HNO3l  Fe(NO3)3 + NO + H2O
    FeO + HNO3 đ,n  Fe(NO3)3 + NO + H2O
    Fe2O3 + HNO3 đ,n  Fe(NO3)3 + H2O (
    Fe3O4 + HNO3 đ,n  Fe(NO3)3 + NO + H2O
    Fe(OH)2 + HNO3l  Fe(NO3)3 + NO + H2O
    Fe(OH)3 + HNO3l  Fe(NO3)3 + H2O (
    Fe(OH)2 + HNO3 đ,n  Fe(NO3)3 + NO + H2O
    Fe(OH)3 + HNO3 đ,n  Fe(NO3)3 + H2O (
    FeO + H2SO4 đ,n  Fe2(SO4)3 + SO2+ H2O
    Fe2O3 + H2SO4 đ,n  Fe2(SO4)3 + H2O
    Fe3O4 + H2SO4 đ,n  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
    FeO + H2SO4 đ,n  Fe2(SO4)3 + SO2+ H2O
    Fe(OH)3 + H2SO4 đ,n  Fe2(SO4)3 + H2O (


    + CO, C, H2, Al + hỗn hợp kim loại
    TQ:

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng