Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập về sắt và oxit sắt

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Tuấn
    Ngày gửi: 01h:01' 14-12-2009
    Dung lượng: 44.0 KB
    Số lượt tải: 205
    Số lượt thích: 0 người

    Một hướng giải đối với các bài tập của sắt và hỗn hợp các oxit sắt phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng hoặc dung dịch HNO3
    I. VD: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
    A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32.
    Giải: Ta thấy X phản ứng với HNO3 dư thì muối sắt thu được là muối sắt (III), phản ứng tạo ra khí NO chứng tỏ đã có quá trình oxi hoá - khử:
    X → Fe+3 + ne
    N+5 + 3e → N+2
    0,075 0,025
    So sánh với phản ứng của X với oxi : X + O2 → Fe2O3
    Trong phản ứng này xảy ra quá trình oxi hoá - khử:
    X → Fe3+ + ne
    O2 + 4e → 2O-2
    0,01875 ← 0,075
    Như vậy trong cả hai quá trình này hỗn hợp X đều nhường đi một lượng electron như nhau, do đó mà số mol e mà O2 nhận cũng bằng N+5 nhận.
    khối lượng của Fe3O3 là: 3 + 0,01875.32 = 3,6 gam. Số mol Fe ban đầu bằng 2 lần số mol Fe2O3 bằng 2.(3,6 : 160) = 0,045 mol → mFe = 2,52g
    Tóm lại gặp dạng toán này ta làm như sau: Tính số mol electron mà hỗn hợp đã nhường cho N+5 trong HNO3 hoặc S+6 trong H2SO4 đặc, lấy số mol e đó chia 4 để được số mol O2 cần để chuyển hỗn hợp sắt và oxit sắt thành Fe2O3
    .Tính khối lượng Fe2O3 , tính số mol Fe2O3. Biết số mol Fe2O3 ta có thể tính được số mol của sắt ban đầu, tính được số mol muối sắt từ đó suy ra các yêu cầu của bài.
    II. Các bài tập áp dụng
    Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
    A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0.
    Câu 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
    A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
    Câu 3: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 6 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 1,12 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
    A. 2,52. B. 2,22. C. 5,04. D. 2,32.
    Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 1,624lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
    A. 29 B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0.
    Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư ) thoát ra 1,26 lít (ở đktc) SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
    A. 3,78. B. 2,22 C. 2,52. D. 2,32.

    Sử dụng kết hợp định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng để giải các bài tập hoá học

    I.VD: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng , đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là
    A. 3,2M B. 3,5M C. 2,6M D. 5,1M
    Giải: Khối lượng Fe dư là 1,46g, do đó khối
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print