Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BAI TAP TU LUAN VE ANKEN


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: CUA ANH PHƯỚC HÙNG
    Người gửi: Nguyễn Minh Tuấn
    Ngày gửi: 11h:53' 14-03-2010
    Dung lượng: 107.0 KB
    Số lượt tải: 1547
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN
    Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken.
    Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10.
    Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa.
    Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng :
    1. CH2(CH2 + HBr (
    2. CH2(CH2 + ? ( CH3(CH2(OH
    3. CH3(CH(CH2 + HBr (
    4. CH2(CH2 + KMnO4 + H2O (
    Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ.
    1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp?
    2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau :
    CH2(CH2 CH2(C(CH3)2 CH2(CHCl CF2(CF2
    Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp :
    CH3(CHBr(CHBr(CH3.
    CH3(CH2(CCl(CH3)2.
    CH3(CHBr(CH(CH3)2.
    Polivinyl Clorua (PVC).
    Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :
    a. C2H5COONa ( C2H6 ( C2H4 ( C2H4(OH)2

    C2H5Cl
    b. C2H5OH ( C2H4 ( C2H5Cl ( C2H4
    Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để :
    Phân biệt metan và etilen.
    Làm sạch metan có lẫn etilen.
    Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan.
    Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau :
    C3H6(OH)2
    a. C3H8 ( C3H6 ( C3H7Cl
    (C3H6)n
    b. Natri axetat ( metan ( cacbon ( metan ( clorofom.
    Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau :
    a. CH3(CH(CH3 c. CH3(CH2(CH2(CH2(OH
    OH
    b. CH3(CH2(CH2(OH d. (CH3)3C(OH
    Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol.
    Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng.
    Viết phản ứng trùng hợp X, Y.
    Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng :
    1. A  B + C 4. B + E ( D
    2. B + H2  G 5. B + C ( 1 sp duy nhất
    3. G + Cl2 ( D + E 6. B  PE
    Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra.
    Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc).
    Xác định công thức phân tử 2 olefin.
    Suy ra % thể tích của hỗn hợp.
    Tính % khối lượng. ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% và 28,5%
    Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4
    Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C.
    Tìm công thức nguyên của A.
    Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B.
    ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br
    Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g.
    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken.
    Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8
    Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g.
    Tính tổng số mol 2 olefin.
    Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết số nguyên tử cacbon
    No_avatar

    Êu... k có giải để so sánh kq Ạ  :(

     

    No_avatar

    BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN
    Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken.
    Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10.
    Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa.
    Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng :
    1. CH2(CH2 + HBr (
    2. CH2(CH2 + ? ( CH3(CH2(OH
    3. CH3(CH(CH2 + HBr (
    4. CH2(CH2 + KMnO4 + H2O (
    Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ.
    1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp?
    2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau :
    CH2(CH2 CH2(C(CH3)2 CH2(CHCl CF2(CF2
    Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp :
    CH3(CHBr(CHBr(CH3.
    CH3(CH2(CCl(CH3)2.
    CH3(CHBr(CH(CH3)2.
    Polivinyl Clorua (PVC).
    Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :
    a. C2H5COONa ( C2H6 ( C2H4 ( C2H4(OH)2

    C2H5Cl
    b. C2H5OH ( C2H4 ( C2H5Cl ( C2H4
    Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để :
    Phân biệt metan và etilen.
    Làm sạch metan có lẫn etilen.
    Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan.
    Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau :
    C3H6(OH)2
    a. C3H8 ( C3H6 ( C3H7Cl
    (C3H6)n
    b. Natri axetat ( metan ( cacbon ( metan ( clorofom.
    Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau :
    a. CH3(CH(CH3 c. CH3(CH2(CH2(CH2(OH
    OH
    b. CH3(CH2(CH2(OH d. (CH3)3C(OH
    Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol.
    Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng.
    Viết phản ứng trùng hợp X, Y.
    Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng :
    1. A B + C 4. B + E ( D
    2. B + H2 G 5. B + C ( 1 sp duy nhất
    3. G + Cl2 ( D + E 6. B PE
    Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra.
    Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc).
    Xác định công thức phân tử 2 olefin.
    Suy ra % thể tích của hỗn hợp.
    Tính % khối lượng. ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% và 28,5%
    Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4
    Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C.
    Tìm công thức nguyên của A.
    Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B.
    ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br
    Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g.
    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken.
    Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8
    Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g.
    Tính tổng số mol 2 olefin.
    Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết s

     
    Gửi ý kiến
    print