Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De thi bao che

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bo mon bao che DH Duoc
    Người gửi: Lê Khánh
    Ngày gửi: 22h:41' 17-04-2010
    Dung lượng: 37.5 KB
    Số lượt tải: 80
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Kĩ thuật đìêu chế viên nén bằng phương pháp xát hạt ước, vai trò, các bước tiến hành và các cách tạo hạt, cơ chế hình thành viên nén?

    Câu 2
    Viên nén Paracetamol 325mg, cho các tá dược sau: tinh bột, lactose, cồn EC, cồn gelatin, hồ tinh hột, Avicel, Lycatab. Hãy lựa chọn tá dược tá dược độn, dính, rã cho viên nén trên.

    Câu 3
    Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều đơn giản, điều kiện áp dụng, các giai đoạn chính. VD

    Câu 4
    Tá dược khan dùng cho thuốc mỡ: ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng. VD


    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Trình bày ảnh hưởng của sức căng bề mặt phân cách đến sự hình thành và ổn định của hệ phân tán nhũ tương.

    Câu 2
    Cần phải thêm loại chất gì để điều chế chế phẩm sau:
    Lưu huỳnh 1,0g
    Long não 4,0g
    Glycerin 2,0g
    Nước cất vừa đủ 200ml
    ………….
    Vai trò của các chất cho thêm đó.
    Công dụng và cách dùng của chế phẩm.

    Câu 3
    Cách phối hợp dược chất vào tá dược gelatin glycerin trong kĩ thuật điều chế thuốc đặt bằng phương pháp chạy đổ khuôn


    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p
    Câu 1
    Nhóm tá dược dùng cho viên nén: vai trò, cách dùng, các tá dược điển hình.

    Câu 2
    Phương pháp bào chế nang cứng: nguyên tắc đóng nang thủ công, các tá dược dùng cho đóng nang cứng

    Câu 3
    Tá dược khan (hấp thụ, nhũ hóa) dùng cho thuốc mỡ: ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng. VD

    Câu 4
    Thuốc mỡ tra mắt có thành phần
    Gentamycin sulfat (tính theo base) 0,3g
    Betamethason phosphat (ứng với betamenthason khan) 0,1g
    Tá dược khan dùng cho thuốc mỡ tra mắt vđ 100g
    Đóng tuýp 5g
    Hãy phân tích đặc điểm của dược chất, phương pháp tiến hành và yêu cầu chất lượng của chế phẩm.

    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Tá dược thân nước dùng cho thuốc mỡ: ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng. VD

    Câu 2
    Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp hòa tan: Điều kiện áp dụng, các giai đoạn chính. VD

    Câu 3
    Nhóm tá dược dính dùng cho viên nén: vai trò, cơ chế tác dụng, cách dùng, các tá dược điển hình.

    Câu 4
    Viên nén Tetracyclin 250mg, cho các tá dược sau:
    - Tinh bột
    - Encompress
    - Calci carbonat
    - Lactose
    - PEG 400
    - Acicel
    - Cồn EC
    - Cồn PVP
    - Cồn gelatin
    Hãy lựa chọn tá dược độn, rã, dính cho viên nén trên. Giải thích

    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Cách phối hợp dược chất vào tá dược thân nước để điều chế thuốc đặt (phương pháp đun chảy khuôn). Mỗi trường hợp cho 1VD

    Câu 2
    Các tá dược béo bán tổng hợp dùng điều chế thuốc đặt: cấu tạo, ưu nhược điểm, cách dùng làm tá dược thuốc đặt

    Câu 3
    Trong các phương pháp sau dùng để bào chế viên nén Asprin 500mg các phương pháp nào thích hợp, giải thích?
    - Xát hạt ướt với hồ tinh bột
    - Xát hạt ướt với dịch thể geltalin/nước
    - Xát hạt ướt với dung dịch PVP/ethanol
    - Tạo hạt khô
    - Dập thẳng

    ĐỀ THI BÀO CHẾ II – k57
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    a. Pha dầu trong thành phần nhũ tương thuốc: kể tên, đặc tính và chất điển hình
    b. Phân tích vai trò các thành phần nhũ tương thuốc
    Bromoform 2g
    Dầu lạc 10g
    Gôm Arabic 9g
    Natri benzoat 4g
    Codein phosphat 0,2g
    Siro đơn 20g
    Nước cất vđ 100ml

    Câu 2
    a. Cách phối hợp dược chất vào tá dược thân nước trong kỹ thuật điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn. Mỗi trường hợp cho 1 VD
    b. Trình bày kĩ thuật điều chế và cho biết cấu trúc thuốc đặt có thành phần sau
    Neomycin sulfat 83mg
    Clotrimazol 100mg
    Metronidazol bột
    No_avatar
    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Kĩ thuật đìêu chế viên nén bằng phương pháp xát hạt ước, vai trò, các bước tiến hành và các cách tạo hạt, cơ chế hình thành viên nén?

    Câu 2
    Viên nén Paracetamol 325mg, cho các tá dược sau: tinh bột, lactose, cồn EC, cồn gelatin, hồ tinh hột, Avicel, Lycatab. Hãy lựa chọn tá dược tá dược độn, dính, rã cho viên nén trên.

    Câu 3
    Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều đơn giản, điều kiện áp dụng, các giai đoạn chính. VD

    Câu 4
    Tá dược khan dùng cho thuốc mỡ: ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng. VD


    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Trình bày ảnh hưởng của sức căng bề mặt phân cách đến sự hình thành và ổn định của hệ phân tán nhũ tương.

    Câu 2
    Cần phải thêm loại chất gì để điều chế chế phẩm sau:
    Lưu huỳnh 1,0g
    Long não 4,0g
    Glycerin 2,0g
    Nước cất vừa đủ 200ml
    ………….
    Vai trò của các chất cho thêm đó.
    Công dụng và cách dùng của chế phẩm.

    Câu 3
    Cách phối hợp dược chất vào tá dược gelatin glycerin trong kĩ thuật điều chế thuốc đặt bằng phương pháp chạy đổ khuôn


    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p
    Câu 1
    Nhóm tá dược dùng cho viên nén: vai trò, cách dùng, các tá dược điển hình.

    Câu 2
    Phương pháp bào chế nang cứng: nguyên tắc đóng nang thủ công, các tá dược dùng cho đóng nang cứng

    Câu 3
    Tá dược khan (hấp thụ, nhũ hóa) dùng cho thuốc mỡ: ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng. VD

    Câu 4
    Thuốc mỡ tra mắt có thành phần
    Gentamycin sulfat (tính theo base) 0,3g
    Betamethason phosphat (ứng với betamenthason khan) 0,1g
    Tá dược khan dùng cho thuốc mỡ tra mắt vđ 100g
    Đóng tuýp 5g
    Hãy phân tích đặc điểm của dược chất, phương pháp tiến hành và yêu cầu chất lượng của chế phẩm.

    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Tá dược thân nước dùng cho thuốc mỡ: ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng. VD

    Câu 2
    Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp hòa tan: Điều kiện áp dụng, các giai đoạn chính. VD

    Câu 3
    Nhóm tá dược dính dùng cho viên nén: vai trò, cơ chế tác dụng, cách dùng, các tá dược điển hình.

    Câu 4
    Viên nén Tetracyclin 250mg, cho các tá dược sau:
    - Tinh bột
    - Encompress
    - Calci carbonat
    - Lactose
    - PEG 400
    - Acicel
    - Cồn EC
    - Cồn PVP
    - Cồn gelatin
    Hãy lựa chọn tá dược độn, rã, dính cho viên nén trên. Giải thích

    ĐỀ THI BÀO CHẾ II
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    Cách phối hợp dược chất vào tá dược thân nước để điều chế thuốc đặt (phương pháp đun chảy khuôn). Mỗi trường hợp cho 1VD

    Câu 2
    Các tá dược béo bán tổng hợp dùng điều chế thuốc đặt: cấu tạo, ưu nhược điểm, cách dùng làm tá dược thuốc đặt

    Câu 3
    Trong các phương pháp sau dùng để bào chế viên nén Asprin 500mg các phương pháp nào thích hợp, giải thích?
    - Xát hạt ướt với hồ tinh bột
    - Xát hạt ướt với dịch thể geltalin/nước
    - Xát hạt ướt với dung dịch PVP/ethanol
    - Tạo hạt khô
    - Dập thẳng

    ĐỀ THI BÀO CHẾ II – k57
    Thời gian: 120p

    Câu 1
    a. Pha dầu trong thành phần nhũ tương thuốc: kể tên, đặc tính và chất điển hình
    b. Phân tích vai trò các thành phần nhũ tương thuốc
    Bromoform 2g
    Dầu lạc 10g
    Gôm Arabic 9g
    Natri benzoat 4g
    Codein phosphat 0,2g
    Siro đơn 20g
    Nước cất vđ 100ml

    Câu 2
    a. Cách phối hợp dược chất vào tá dược thân nước trong kỹ thuật điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn. Mỗi trường hợp cho 1 VD
    b. Trình bày kĩ thuật điều chế và cho biết cấu trúc thuốc đặt có thành phần sau
    Neomycin sulfat 83mg
    Clotrimazol 100mg
    Metronidazol bột
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng