Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyen de 7: Axit - Bazo - Muoi

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Văn Hường (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:46' 16-10-2008
    Dung lượng: 207.0 KB
    Số lượt tải: 635
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề 7:
    Axit - Bazơ - muối
    ----- o0o -----

    A. Kiến thức cơ bản
    I. Các định nghĩa axit - bazơ: (Theo Bronsted)
    1. Axit:
    - ĐN: Là chất có khả năng cho proton.
    - Các chất là axit:
    + Tất cả các phân tử axit thông thường: HCl, H2SO4, H2S, HNO3, ...
    CM:
    
    HCl + H2O Cl- + H3O+
    + Ion dương: NH4+, một số ion kim loại có hiđroxit không tan (Al3+, Fe3+, Zn2+, Cr3+, Be2+, Sn2+, ...) có trong muối tan.
    VD1: Hoà tan FeCl3 vào nước được dd làm quỳ tím hoá đỏ, vì:
    FeCl3 Fe3+ + 3Cl-
    
    [Fe(H2O)6]3+ + H2O [Fe(OH)(H2O)5]2+ + H3O+
    (khi tan vào nước các ion kim loại bị hiđrat hoá (ngậm nước)).
    VD2: Hoà tan NH4NO3 vào nước được dd làm quỳ tím hoá đỏ, vì:
    NH4NO3 NH4+ + NO3-
    
    NH4+ + H2O NH3 + H3O+
    + Ion âm: gốc axit mạnh con chứa H+ linh động (HSO4-, ...).
    VD: dd NaHSO4 hoà tan vào nước làm quỳ tím hoá đỏ, vì:
    NaHSO4 Na+ + HSO4-
    
    HSO4- + H2O SO42- + H3O+
    2. Bazơ:
    - ĐN: Là chất có khả năng nhận proton.
    - Các chất là bazơ:
    + Tất cả các phân tử bazơ thông thường: NaOH, Ca(OH)2, KOH,C6H5NH2
    CM:
    
    NaOH + H2O NaH2O+ + OH-
    + Ion âm: gốc axit yếu không có hiđro (CO32-, S2-, CH3COO-, ALO2-,ZnO22-, CN-, F-, ...) và C6H5O.
    VD1: Hoà tan Na2S vào nước được dd là quỳ tím hoá xanh, vì:
    Na2S 2Na+ + S2-

    
    S2- + H2O HS- + OH-
    VD2: Hoà tan Na2CO3 vào nước được dd là quỳ tím hoá xanh, vì:
    Na2CO3 2Na+ + CO32-
    
    CO32- + H2O HCO3- + OH-
    + Một số phân tử chất khác: Amin (R-NH2), NH3, ...
    VD: Cho quỳ tím vào dd NH3 thì quỳ tím hoá xanh vì:
    
    NH3 + H2O  NH4+ + OH-
    Lưu ý:
    + Các pư axit - bazơ có nước tham gia phản ứng, chỉ được viết mũi tên thuận nghịch ().
    + So sánh khái niệm axit - bazơ theo Areniut và Bronsted:
    Quan điểm
    Axit
    Bazơ
    Pham vi áp dụng
    
    Theo Areniut
    Chất trong dung dịch nước phân ly cho ion H+
    Chất trong dung dịch nước phân ly cho ion OH-
    Với dung môi là nước
    
    Theo Bronsted
    Chất có khả năng cho proton (H+)
    Chất có khả năng nhận proton (H+)
    Bao gồm cả dung môi là nước và dung môi khác hoặc không có dung môi
    
    
    3. Chất lưỡng tính:
    - ĐN: Là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton.
    - Các chất lưỡng tính:
    + Các hiđroxit lưỡng tính:
    Tên hiđroxit
    Dạng bazơ
    Dạng axit
    Tên axit
    
    Berili hiđroxit
    Be(OH)2
    H2BeO2
    Axit Berilic
    
    Kẽm hiđroxit
    Zn(OH)2
    H2ZnO2

    No_avatar
    bạn lương có mái tóc dài của tớ xinh lắm
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print