Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chuyen de 7: Axit - Bazo - Muoi

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Văn Hường (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:46' 16-10-2008
    Dung lượng: 207.0 KB
    Số lượt tải: 888
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề 7:
    Axit - Bazơ - muối
    ----- o0o -----

    A. Kiến thức cơ bản
    I. Các định nghĩa axit - bazơ: (Theo Bronsted)
    1. Axit:
    - ĐN: Là chất có khả năng cho proton.
    - Các chất là axit:
    + Tất cả các phân tử axit thông thường: HCl, H2SO4, H2S, HNO3, ...
    CM:
    
    HCl + H2O Cl- + H3O+
    + Ion dương: NH4+, một số ion kim loại có hiđroxit không tan (Al3+, Fe3+, Zn2+, Cr3+, Be2+, Sn2+, ...) có trong muối tan.
    VD1: Hoà tan FeCl3 vào nước được dd làm quỳ tím hoá đỏ, vì:
    FeCl3 Fe3+ + 3Cl-
    
    [Fe(H2O)6]3+ + H2O [Fe(OH)(H2O)5]2+ + H3O+
    (khi tan vào nước các ion kim loại bị hiđrat hoá (ngậm nước)).
    VD2: Hoà tan NH4NO3 vào nước được dd làm quỳ tím hoá đỏ, vì:
    NH4NO3 NH4+ + NO3-
    
    NH4+ + H2O NH3 + H3O+
    + Ion âm: gốc axit mạnh con chứa H+ linh động (HSO4-, ...).
    VD: dd NaHSO4 hoà tan vào nước làm quỳ tím hoá đỏ, vì:
    NaHSO4 Na+ + HSO4-
    
    HSO4- + H2O SO42- + H3O+
    2. Bazơ:
    - ĐN: Là chất có khả năng nhận proton.
    - Các chất là bazơ:
    + Tất cả các phân tử bazơ thông thường: NaOH, Ca(OH)2, KOH,C6H5NH2
    CM:
    
    NaOH + H2O NaH2O+ + OH-
    + Ion âm: gốc axit yếu không có hiđro (CO32-, S2-, CH3COO-, ALO2-,ZnO22-, CN-, F-, ...) và C6H5O.
    VD1: Hoà tan Na2S vào nước được dd là quỳ tím hoá xanh, vì:
    Na2S 2Na+ + S2-

    
    S2- + H2O HS- + OH-
    VD2: Hoà tan Na2CO3 vào nước được dd là quỳ tím hoá xanh, vì:
    Na2CO3 2Na+ + CO32-
    
    CO32- + H2O HCO3- + OH-
    + Một số phân tử chất khác: Amin (R-NH2), NH3, ...
    VD: Cho quỳ tím vào dd NH3 thì quỳ tím hoá xanh vì:
    
    NH3 + H2O  NH4+ + OH-
    Lưu ý:
    + Các pư axit - bazơ có nước tham gia phản ứng, chỉ được viết mũi tên thuận nghịch ().
    + So sánh khái niệm axit - bazơ theo Areniut và Bronsted:
    Quan điểm
    Axit
    Bazơ
    Pham vi áp dụng
    
    Theo Areniut
    Chất trong dung dịch nước phân ly cho ion H+
    Chất trong dung dịch nước phân ly cho ion OH-
    Với dung môi là nước
    
    Theo Bronsted
    Chất có khả năng cho proton (H+)
    Chất có khả năng nhận proton (H+)
    Bao gồm cả dung môi là nước và dung môi khác hoặc không có dung môi
    
    
    3. Chất lưỡng tính:
    - ĐN: Là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton.
    - Các chất lưỡng tính:
    + Các hiđroxit lưỡng tính:
    Tên hiđroxit
    Dạng bazơ
    Dạng axit
    Tên axit
    
    Berili hiđroxit
    Be(OH)2
    H2BeO2
    Axit Berilic
    
    Kẽm hiđroxit
    Zn(OH)2
    H2ZnO2

    No_avatar
    bạn lương có mái tóc dài của tớ xinh lắm
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Nhấn ESC để đóng