Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    H2S


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Thị Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:39' 24-05-2010
    Dung lượng: 92.0 KB
    Số lượt tải: 111
    Số lượt thích: 0 người

    Giáo án soạn giảng
    Bài 44: HIĐRO SUNFUA
    Sinh viên: Hồ Thị Huyền.
    Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Văn Thiện.
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    Lớp:


    I. NHỮNG NỘI DUNG CẦN DẠY, TRỌNG TÂM.
    1. Những nội dung cần dạy:
    - Cấu tạo phân tử.
    - Tính chất vật lí.
    - Tính chất hoá học.
    - Trạng thái tự nhiên. Điều chế.
    - Tính chất của muối sunfua.
    2. Trọng tâm
    Tính chất hoá học: Tính axit yếu.
    Tính khử mạnh.
    II. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Về kiến thức
    HS viết được công thức cấu tạo phân tử H2S, xác định loại liên kết, số oxi hoá của S trong phân tử H2S.
    HS nêu được một số tính chất vật lí của H2S, trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế H2S trong phòng thí nghiệm, một số tính chất của muối sunfua.
    HS trình bày được nguyên nhân tính axit yếu và tính khử của H2S.
    HS viết được các pthh chứng minh tính axit yếu và tính khử mạnh của H2S.
    HS biết cách nhận biết H2S và ion S2-.
    - HS giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và biện pháp chống ô nhiễm môi trường.
    Về kĩ năng
    + HS dự đoán được tính chất hoá học của H2S.
    + HS viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của H2S.
    + HS giải được các bài tập liên quan đến tính axit và tính khử của H2S, nhận biết ion S2-.
    Về thái độ:
    - HS thấy được lợi ích của việc tìm hiểu, áp dụng lí thuyết vào thực tế.
    - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái.
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Thuyết trình nêu vấn đề kết hợp đàm thoại gợi mở, vấn đáp.
    IV. CHUẨN BỊ
    Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập.
    Học sinh:
    - Nắm chắc các kiến thức khái quát về S.
    - Tìm hiểu về trạng thái tồn tại của H2S trong tự nhiên và độc tính của nó.
    V. CÁC NỘI DUNG CẦN KIỂM TRA
    1. Tính chất hoá học của H2S:
    bài 1,2,3SGK.tr176,177; bài 6.26,6.27.tr55SBT.
    2. Tính chất của muối sunfua, nhận biết ion S2-: bài4,5.tr177SGK.

    VI. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Ổn định lớp.
    kiểm tra bài cũ (trong quá trình học bài mới).
    Tiến trình dạy học:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
     NỘI DUNG BÀI HỌC
    
    Hoạt động 1: vào bài
    
    Bài học trước các em đã được nghiên cứu về S và biết rằng S tồn tại trong nhiều hợp chất với nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau. Trong đó một hợp chất của S với H là hiđro sunfua. Vậy hiđro sunfua có những tính chất vật lí, tính chất hoá học gi? Trong thực tế hiđro sunfua có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của chúng ta? Bài hôm nay chúng ta sẽ làm sáng tỏ những ván đề trên.
    
    
     I. CẤU TẠO PHÂN TỬ. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    Hoạt động 2:
    
    ? Hãy viết công thức cấu tạo của phân tử H2S.
    ? Liên kết trong phân tử H2S là liên kết gì?
    ? Trong phân tử H2S lưu huỳnh có số oxi hoá là bao nhiêu?
    - Thực nghiệm cho biết góc liên kết HSH bằng 92o. Các em hãy về nhà suy nghĩ và giải thích.

    - Cho HS đọc SGK, GV nêu: H2S là một chất khí, không màu, tan trong nước, rất độc.
    ? Người ta thu khí H2S bằng cách nào?
    - Các số liệu về tính chất vật lí yêu cầu học sinh về nhà tham khảo trong SGK.

    Từ đặc điểm cấu hình e của S và H đã biết, học sinh viết được công thức e và công thức cấu tạo của H2S.
    - Liên kết H – S là liên kết phân cực.
    - Trong phân tử H2S, S có số oxi hoá – 2.



    - HS dựa vào tỉ khối và độ tan của H2S trả lời: thu H2S bằng cách rời không khí và để ngửa bình.

    1. Cấu tạo phân tử
    CTPT: H2S
    CT electron: 
    CTCT: S

    H H
    - Liên kết H – S là liên kết cộng hoá trị có cực.
    - Trong phân tử H2S, S có số oxi hoá – 2.



    2. Tính chất vật lí
    - Chất khí.
    - Không màu.
    - Mùi trứng thối.
    - Nặng hơn không khí (d=1.17).
    - To hoá lỏng: – 60oC.
    -
     
    Gửi ý kiến
    print