Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Chuyên đề 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: (tổng hợp)
Người gửi: Trần Hồng Quân
Ngày gửi: 15h:54' 18-06-2010
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 1541
Số lượt thích: 1 người (phan van thanh)
Chuyên đề: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG - CÂN BẰNG HÓA HỌC
I/. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1/. Tốc độ phản ứng:
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
=> (C: độ biến thiên nồng độ (mol/l), (t: độ biến thiên thời gian (s), x: hệ số tỉ lượng.
Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng:
+ Nồng độ: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
+ Áp suất: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
+ Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
+ Diện tích bề mặt: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
+ Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
2/. Cân bằng hóa học:
a/. Phản ứng thuận nghịch:
Phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.H2 + I2  2HI
b/. Cân bằng hóa học: Trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà tại đó vận tốc của phản ứng thuận bằng vận tốc phản ứng nghịch.
Lưu ý: Cân bằng hóa học là cân bằng động vì khi đó phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với vận tốc như nhau nên nồng độ các chất trong hệ không còn thay đổi.
c/. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng (Le Chatelier): “Cân bằng của phản ứng thuận nghịch sẽ chuyển dời theo chiều chống lại sự thay đổi các điều kiện bên ngoài (về nồng độ, nhiệt độ, áp suất).

Thay đổi
Chuyển dời theo chiều

Nồng độ
Tăng [A]
Giảm [A]
Giảm [A]
Tăng [A]

Áp suất
Tăng áp suất
Hạ áp suất
Giảm số phân tử khí
Tăng số phân tử khí

Nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Hạ nhiệt độ
Thu nhiệt
Phát nhiệt

Lưu ý: Chất xúc tác không làm dịch chuyển cân bằng, chỉ làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
II/. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
1/. Biểu thức vận tốc phản ứng:
Vận tốc phản ứng tỉ lệ thuận với tích nồng độ của các chất tham gia phản ứng, với số mũ là hệ số hợp thức của các chất tương ứng trong phương trình phản ứng hóa học.
Xét phản ứng: mA + nB ( pC + qD
Biểu thức vận tốc: v = k [A]m[B]n
k: hằng số tỉ lệ (hằng số vận tốc).
[A], [B]: nồng độ mol của chất A và B.
2/. Hằng số cân bằng:
Xét phản ứng thuận nghịch: mA + nB  pC + qD
Vận tốc phản ứng thuận: vt = kt [A]m[B]n
Vận tốc phản ứng nghịch: vn = kn [C]p[D]q
Khi phản ứng đạt cân bằng: vt = vn ( kt [A]m[B]n = kn [C]p[D]q
(  (kí hiệu: [] là nồng độ lúc cân bằng)
Biết Kcb suy ra nồng độ các chất lúc cân bằng và ngược lại.
III. Bài tập vận dụng.
Câu 1/. Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
A. không thuận nghịch. B. thuận nghịch. C. một chiều. D. không oxi hóa – khử.
Câu 2/. Phản ứng thuận nghịch là loại phản ứng xảy ra
A. theo hai chiều ngược nhau với điều kiện khác nhau.
B. không hoàn toàn, hiệu suất không bao giờ đạt tối đa.
C. theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.
D. đến cùng, nhưng sản phẩm tác dụng trở lại thành chất ban đầu.
Câu 3/. Phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi tốc độ phản ứng
A. thuận và nghịch gần bằng nhau. B. thuận và nghịch bằng nhau.
C. thuận đã đạt giới hạn tối đa. D. thuận và nghịch đều đạt giới hạn tối đa.
Câu 4/. Đặc điểm quan trọng của phản ứng thuận nghịch là các chất phản ứng
A. không chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm. B. có thể chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm.
C. có thể phản ứng với nhau đạt hiệu suất
No_avatar

n ứng tăng.
+ Áp suất: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
+ Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
+ Diện tích bề mặt: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
+ Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
2/. Cân bằng hóa học:
a/. Phản ứng thuận nghịch: 
Phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.H2 + I2 2HI
b/. Cân bằng hóa học: Trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà tại đó vận tốc của phản ứng thuận bằng vận tốc phản ứng nghịch.
Lưu ý: Cân bằng hóa học là cân bằng động vì khi đó phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với vận tốc như nhau nên nồng độ các chất trong hệ không còn thay đổi.
c/. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng (Le Chatelier): “Cân bằng của phản ứng thuận nghịch sẽ chuyển dời theo chiều chống lại sự thay đổi các điều kiện bên ngoài (về nồng độ, nhiệt độ, áp suất).

Thay đổi
Chuyển dời theo chiều

Nồng độ
Tăng [A]
Giảm [A]
Giảm [A]
Tăng [A]

Áp suất
Tăng áp suất
Hạ áp suất
Giảm số phân tử khí
Tăng số phân tử khí

Nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Hạ nhiệt độ
Thu nhiệt
Phát nhiệt

Lưu ý: Chất xúc tác không làm dịch chuyển cân bằng, chỉ làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
II/. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
1/. Biểu thức vận tốc phản ứng:
Vận tốc phản ứng tỉ lệ thuận với tích nồng độ của các chất tham gia phản ứng, với số mũ là hệ số hợp thức của các chất tương ứng trong phương trình phản ứng hóa học.
Xét phản ứng: mA + nB ( pC + qD
Biểu thức vận tốc: v = k [A]m[B]n
k: hằng số tỉ lệ (hằng số vận tốc).
[A], [B]: nồng độ mol của chất A và B.
2/. Hằng số cân bằng:
Xét phản ứng thuận nghịch: mA + nB pC + qD
Vận tốc phản ứng thuận: vt = kt [A]m[B]n
Vận tốc phản ứng nghịch: vn = kn [C]p[D]q
Khi phản ứng đạt cân bằng: vt = vn ( kt [A]m[B]n = kn [C]p[D]q
( (kí hiệu: [] là nồng độ lúc cân bằng)
Biết Kcb suy ra nồng độ các chất lúc cân bằng và ngược lại.
III. Bài tập vận dụng.
Câu 1/. Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
A. không thuận nghịch. B. thuận nghịch. C. một chiều. D. không oxi hóa – khử.
Câu 2/. Phản ứng thuận nghịch là loại phản ứng xảy ra 
A. theo hai chiều ngược nhau với điều kiện khác nhau. 
B. không hoàn toàn, hiệu suất không bao giờ đạt tối đa. 
C. theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau. 
D. đến cùng, nhưng sản phẩm tác dụng trở lại thành chất ban đầu.
Câu 3/. Phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi tốc độ phản ứng 
A. thuận và nghịch gần bằng nhau. B. thuận và nghịch bằng nhau. 
C. thuận đã đạt giới hạn tối đa. D. thuận và nghịch đều đạt giới hạn tối đa.
Câu 4/. Đặc điểm quan trọng của phản ứng thuận nghịch là các chất phản ứng 
A. không chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm. B. có thể chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm. 
C. có thể phản ứng với nhau đạt hiệu suất

 
Gửi ý kiến
print