Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    unit5class12mr.tin

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Dũng Tín
    Ngày gửi: 10h:26' 25-10-2010
    Dung lượng: 152.5 KB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người


    CONDITIONAL SENTENCES
    A. Câu điều kiện: là câu có 2 mệnh đề: Mệnh đề điều kiện ( mệnh đề phụ hay mệnh đề chứa if) và mệnh đề kết quả(mệnh đề chính). Hai đề này có thể thay đổi vị trí cho nhau.
    EX: If it rains, I will stay at home. ( Nếu trời mưa, tôi sẽ ở lại nhà)
    Mđ điều kiện Mđ kết quả
    I will stay at home if it rains
    Loại 1: FUTURE POSSIBLE: (điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai) Là loại câu điều kiện dùng để đưa ra 1 LỜI KHUYÊN, LỜI HỨA, LỜI CẢNH BÁO, LỜI ĐE DỌA ở hiện tại, tương lai.









    If it doesn’t rain, I will go out. (Nếu trời không mưa, tôi sẽ đi ra ngoài)
    If he tries much more, he will improve his English.
    She’ll be late for the bus if she (not start) ……………… at once.
    If it___________(be) fine tomorrow, we may go for a swim
    EXERCISE 1:
    If it .......is....... (be) fine tomorrow, we will go (go) for a picnic.
    If I ................. (have) time tonight, I ................. (finish) the novel I`m reading.
    If it ................. (rain) next weekend, we ................. (not able to) plant the vegetables.
    If she ................. (have drive) all that way since this morning, ................. (be) tired and hungry.
    If I ................. (can/finish) the job this weekend, I ................. (try) to get it done during the week.
    If you see him, please give him this message. ( If you should see him , please give him this message.
    If she asks you, please don`t tell her anything. ( …………………………………………………..
    Cách dùng OR / AND trước mệnh đề chính trong ĐK loại 1:





    EX: If you study hard, you will pass the GCSE examination.
    ( Study hard, and you will pass the GCSE examination.





    Ex: If you don`t take a taxi, you`ll miss your train.
    ( Take a taxi, or you will miss your train.
    If you ask me nicely, I`ll mend it for you. ( Ask me nicely, and I`ll mend it for you
    If you crash my car, I`ll never forgive you. ( …………………………………………
    If you work late tonight, I`ll pay you well. ( ………………………………………….
    If you don`t hurry, you`ll be late. ( ………………………………………….
    Loại 2: điều kiện không thể xảy ở hiện tại













    EXERCISE: Hãy dựa vào các sự thật ở HT hoặc tương lai, viết câu điều kiện trái với sự thật đó:



    She drinks too much coffee. She doesn`t feel calm. ................................................................................
    He can`t type. He isn`t able to operate a computer. .................................................................................
    They don`t understand the problem. They won`t find a solution. .............................................................
    She is not in your position. She isn`t, able to advise you. ......................................................................
    I am in a hurry. I won`t stay to dinner. ..................................................................................
    He`s not a millionaire. He won`t buy you a palace. ..................................................................................
    The weather isn`t sunny. We won`t stay indoors. .................................................................................
    I am fit. I will go climbing. ..................................................................................
    Loại 3: điều kiện không thể xảy ở quá khứ











    EX:He failed the exam because he didn’t study hard.(Anh ấy thi rớt kì thi vì anh đã không học chăm chỉ)
    ( If he had studied hard, he wouldn’t have failed the exam. (Nếu anh ấy học chăm chỉ, anh sẽ không thi rớt kì thi)
    CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN CÂU ĐIỀU KIỆN
    SENTENCE TRANSFORMATION: (chuyển đổi câu cùng nghĩa)
    BECAUSE / SO ( IF (sử dụng đối với ĐK loại 2, và 3): Khi câu gốc có sử dụng BECAUSE / SO và viết sang dạng câu ĐK thì ta làm như sau:
    Câu có sử dụng BECAUSE / SO là sự thật ở Hiện Tại hoặc Quá Khứ, khi viết sang IF thì ta phải nói ngược lại với sự thật đó (sử dụng NOT, hay bỏ NOT, dùng từ trái nghĩa)
    1/ I am in a hurry , so I won`t stay to dinner. ( Sự thật ở___________
    (If……………………………………………………………………………………
    2/ I had an accident because I didn’t drive carefully. ( Sự thật ở___________
    ( If………………………………………………………………………………
    Nếu BECAUSE / SO là sự thật ở HT ( ĐK loại 2
    Nếu BECAUSE / SO là sự thật ở QK ( ĐK loại
     
    Gửi ý kiến
    print