Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kthk1_11cb

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Mỹ Linh
    Ngày gửi: 18h:20' 03-02-2009
    Dung lượng: 100.0 KB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người

    TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
    NĂM HỌC 2008 - 2009

    KIỂM TRA HỌC KỲ I
    MÔN VẬT LÝ – KHỐI 11 (Ban A, B, C)
    Thời gian 45 phút không kể thời gian giao bài

    A. LÝ THUYẾT: ( 4 điểm )
    Câu 1(1.25đ): Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường: định nghĩa, viết công thức. Ta dùng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế ?
    Câu 2(1.5đ) : Điện dung của tụ điện: định nghĩa, viết công thức (ghi rõ đơn vị). Nêu cấu tạo của tụ điện phẳng.
    Câu 3(1.25đ): Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân. Công thức Faraday (ghi chú, đơn vị).

    B. BÀI TOÁN: ( 6 điểm )
    Bài 1 (3đ): Hai điện tích điểm q1 = -10-8 C và q2 = 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn 10 cm trong chân không.
    Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 và q2.
    Tính cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại trung điểm O của đoạn AB.
    Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.

    *Lưu ý: Học sinh chỉ làm một trong hai bài 2a (Cơ bản) hoặc 2b (Nâng Cao)

    Bài 2a (Cơ bản) (3đ): Cho mạch điện như hình vẽ :
    Cho mạch điện như hình vẽ
    E r

    R1 R2

    A B C
    R3 RĐ


    Nguồn điện có: E = 12V, r = 2,7
    Các điện trở : R1 = 3, R2 = 8, R3 = 7
    Đèn có điện trở: RĐ = 2
    Tính tổng trở R của mạch ngoài.
    Tính cường độ dòng điện qua mạch chính.
    Tính hiệu suất của nguồn điện.
    Trên đèn ghi 3V – 4,5W. Hỏi đèn có sáng bình thường không? Giải thích.

    
    
    Bài 2b (Nâng cao) (3đ): Cho mạch điện như hình vẽ:
    Bộ nguồn gồm hai dãy; mỗi dãy gồm 4 pin mắc nối tiếp. Mỗi pin có suất điện động E = 1.5v, điện trở trong r = 0.25. Mạch ngoài có R1 = 12, R2 =1, R3 = 8, R4 = 4. Biết cường độ dòng điện qua R1 là 0,24A. Hãy xác định:
    Bộ nguồn tương đương.
    UAB và cường độ mạch chính.
    Giá trị điện trở R5.
    Giả sử thay R5 bằng một bóng đèn có số ghi trên bóng là 6v – 4,5w có được không? Tại sao?
    
    
    





    KIỂM TRA HỌC KỲ I
    MÔN VẬT LÝ – KHỐI 11 (Ban A, B, C)
    ĐÁP ÁN

    A. LÝ THUYẾT
    Câu 1:
    Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường 0.25đ
    Đo bằng thương số giữa công A và độ lớn của điện tích dịch chuyển q 0.25đ
    U = 0.50đ
    Vôn kế 0.25đ

    Câu 2:
    Đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ 0.50đ
    Đo bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó 0.25đ
    C =  (đơn vị) 0.25đ
    Hai bản kim loại đặt song song nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi 0.50đ

    Câu 3:
    Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trương và các ion âm ngược chiều điện trường. 0.75đ
    m =  0.25đ
    Ghi chú, đơn vị 0.25đ

    B. BÀI TOÁN
    Bài 1:
    Câu 1:  0.50đ F = 1,8. 10-4N 0.25đ
    Câu 2: Hình vẽ 0.25đ
    E1 = = k, E2 =  = k 0.25đ
    E1 = 0,36.105V/m, E2 = 0,72.105V/m 0.25đ
     0.25đ
    Vì  nên E = E1 + E2 = 1,08.105V/m 0.25đ
    Câu 3: =, suy ra: 0.25đ
     0.25đ
    E1 = E2
    M nằm ngoài đoạn AB về phía A (điện tích nhỏ hơn) 0.25đ
    Tính được AM = 24,4 cm 0.25đ

    Bài 2 (Cơ bản)
    Câu 1: R13 = R1R3/(R1+R3) 0.25đ
    R2Đ = R2RĐ/(R2+RĐ) 0.25đ
    R13 = 2,1, R2Đ= 1
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print